Danh mục chính

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 35
  • Hôm nay: 258
  • Tháng hiện tại: 3659
  • Tổng lượt truy cập: 5393735

Giới thiệu về Trường

Tiểu sử Đại tướng Nguyễn Chí Thanh

TÓM TẮT TIỂU SỬ ĐẠI TƯỚNG NGUYỄN CHÍ THANH – VỊ CHỦ TỊCH ĐẦU TIÊN CỦA LIÊN ĐOÀN THANH NIÊN VIỆT NAM    TÓM TẮT TIỂU SỬ ĐẠI TƯỚNG NGUYỄN CHÍ THANH –  VỊ CHỦ TỊCH ĐẦU TIÊN CỦA LIÊN ĐOÀN THANH NIÊN VIỆT NAM Đại tướng Nguyễn Chí Thanh sinh ngày 01/01.1914 trong một gia đình bần...

Phần mềm giảng dạy

Liên kết




 

Dự thảo Điều lệ CDVN (Xin y kien cac cap Cong doan).doc

Đăng lúc: Thứ hai - 23/10/2017 08:34 - Người đăng bài viết: quantrinct
Dự thảo Điều lệ CDVN (Xin y kien cac cap Cong  doan).doc

Dự thảo Điều lệ CDVN (Xin y kien cac cap Cong doan).doc

DỰ THẢO ĐIỀU LỆ CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM KHÓA XII (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)
Ghi chú:
- Những chữ đậm nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung trong Dự thảo Điều lệ
- Những chữ gạch chân trong Điều lệ hiện hành là nội dung bỏ đi không có trong Dự thảo Điều lệ sửa đổi, bổ sung
- Những chữ nghiêng không đậm là chuyển từ Hướng dẫn thi hành Điều lệ hiện hành vào Dự thảo Điều lệ (SĐBS)
 
ĐIỀU LỆ KHÓA XI DỰ THẢO ĐIỀU LỆ KHÓA XII
                                                   lOgO


 
LỜI NÓI ĐẦU
Công đoàn Việt Nam, tiền thân là Tổng Công hội đỏ Bắc kỳ, được thành lập ngày 28 tháng 7 năm 1929, nay là Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và những người lao động khác (sau đây gọi chung là người lao động) tự nguyện lập ra nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết lực lượng, xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam lớn mạnh.
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có tính chất giai cấp của giai cấp công nhân và tính quần chúng, là thành viên của hệ thống chính trị do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, có quan hệ hợp tác với Nhà nước và phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội khác; hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có chức năng: Đại diện bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam luôn luôn trung thành với lợi ích của giai cấp công nhân và của dân tộc, đồng thời  phát huy truyền thống đoàn kết quốc tế, tăng cư­ờng và mở rộng hợp tác với công đoàn các nước, các tổ chức quốc tế trên nguyên tắc hữu nghị, đoàn kết, bình đẳng, hợp tác cùng có lợi, phấn đấu cho mục tiêu: Vì quyền, lợi ích ng­ười lao động; vì hoà bình, dân chủ, độc lập dân tộc, phát triển và tiến bộ xã hội.
LỜI NÓI ĐẦU
Công đoàn Việt Nam tiền thân là Tổng Công hội đỏ Bắc kỳ, được thành lập ngày 28 tháng 7 năm 1929.
Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và những người lao động khác (sau đây gọi chung là người lao động) tự nguyện lập ra nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết lực lượng, xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam lớn mạnh.
Công đoàn Việt Nam có tính chất giai cấp của giai cấp công nhân và tính quần chúng, là thành viên của hệ thống chính trị do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, có quan hệ hợp tác với Nhà nước và phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội khác; hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Công đoàn Việt Nam có chức năng: Đại diện bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Công đoàn Việt Nam luôn luôn trung thành với lợi ích của giai cấp công nhân và của dân tộc, đồng thời phát huy truyền thống đoàn kết quốc tế, tăng cư­ờng và mở rộng hợp tác với công đoàn các nước, các tổ chức quốc tế, trên nguyên tắc hữu nghị, đoàn kết, bình đẳng, hợp tác, cùng có lợi, phấn đấu cho mục tiêu: Vì quyền, lợi ích của người lao động; vì hoà bình, dân chủ, độc lập dân tộc, phát triển và tiến bộ xã hội.
 
HUY HIỆU CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM GỒM CÁC ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN NHƯ SAU:
1. Bánh xe răng công nghiệp màu đen (có số lượng 13 răng không bị che lấp) đặt ở trung tâm quả địa cầu.
2. Phía trên bánh xe răng có Quốc kỳ Việt Nam, lá cờ màu đỏ, ngôi sao vàng ở chính giữa lá cờ.
3. Thước cặp màu đen đặt bên trong bánh xe răng công nghiệp, trên nền màu xanh da trời.
4. Quyển sách màu trắng đặt chính giữa, phía trước, bên dưới bánh xe răng.
5. Phần đế dưới quả địa cầu có chữ “CĐVN” trên nền dải cuốn cách điệu màu xanh công nhân.
6. Đường kinh tuyến, vĩ tuyến của quả địa cầu màu trắng, trên nền màu vàng kim nhũ.
 
 
 
 
Chư­ơng I: ĐOÀN VIÊN VÀ CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN
Điều 1. Đối tượng và điều kiện kết nạp, công nhận đoàn viên Công đoàn Việt Nam
Người lao động Việt Nam làm việc trong cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp); người Việt Nam lao động tự do hợp pháp không phân biệt nghề nghiệp, giới tính, tín ngưỡng, tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam, tự nguyện sinh hoạt trong một tổ chức cơ sở của công đoàn, đóng đoàn phí theo quy định thì được gia nhập Công đoàn.
Điều 1. Đối tượng kết nạp, công nhận đoàn viên Công đoàn Việt Nam
1. Đối tượng được kết nạp, công nhận đoàn viên Công đoàn Việt Nam
Người lao động Việt Nam làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp); người Việt Nam lao động tự do hợp pháp không phân biệt nghề nghiệp, giới tính, tín ngưỡng, tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam, tự nguyện sinh hoạt trong một tổ chức cơ sở của công đoàn, thì được gia nhập Công đoàn Việt Nam.
2. Đối tượng không kết nạp vào tổ chức Công đoàn Việt Nam và đoàn viên danh dự do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn.
Điều 2. Thủ tục kết nạp, công nhận đoàn viên và chuyển sinh hoạt công đoàn
1. Thủ tục kết nạp, công nhận đoàn viên công đoàn:
a. Ng­ười gia nhập Công đoàn có đơn tự nguyện. Ban chấp hành công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở  hoặc công đoàn cấp trên xét, ra quyết định kết nạp hoặc công nhận đoàn viên và trao thẻ đoàn viên công đoàn.
b. Nơi chưa có công đoàn cơ sở, người lao động nộp đơn gia nhập Công đoàn thông qua ban vận động thành lập công đoàn cơ sở tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, nơi người lao động đang làm việc, hoặc thông qua cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở để được xem xét kết nạp hoặc công nhận.
 
 
 
 
 
 
2. Thủ tục chuyển sinh hoạt công đoàn:
Khi chuyển nơi làm việc, đoàn viên xuất trình thẻ đoàn viên công đoàn với ban chấp hành công đoàn cơ sở nơi đến để được tiếp tục sinh hoạt công đoàn. Trường hợp chưa có thẻ đoàn viên công đoàn thì phải có giấy giới thiệu chuyển sinh hoạt của công đoàn cơ sở nơi chuyển đi.
3. Khi đoàn viên xin thôi tham gia Công đoàn thì ban chấp hành công đoàn cơ sở, cấp trên trực tiếp cơ sở  hoặc công đoàn cấp trên xóa tên và thu lại thẻ đoàn viên.
Điều 2. Điều kiện, thủ tục gia nhập công đoàn và chuyển sinh hoạt công đoàn
1. Điều kiện, thủ tục gia nhận công đoàn:
a. Ng­ười lao động có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.
b. Nơi đã có công đoàn cơ sở, do ban chấp hành công đoàn cơ sở ra quyết định kết nạp hoặc công nhận đoàn viên và trao thẻ đoàn viên công đoàn.
c. Nơi chưa có công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn, người lao động nộp đơn gia nhập công đoàn thông qua ban vận động thành lập công đoàn cơ sở tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, nơi người lao động đang làm việc, hoặc cán bộ công đoàn cấp trên để được xem xét, kết nạp hoặc công nhận đoàn viên công đoàn.
c. Kể từ ngày người lao động nhận được quyết định kết nạp hoặc công nhận đoàn viên công đoàn, ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên (nơi đoàn viên làm việc chưa có tổ chức công đoàn cơ sở) có trách nhiệm giới thiệu, phân công nơi sinh hoạt cho đoàn viên mới kết nạp.
Đoàn viên đã ra khỏi tổ chức công đoàn, khi có nguyện vọng tiếp tục tham gia tổ chức công đoàn, do ban thường vụ công đoàn cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định.
2. Thủ tục chuyển sinh hoạt công đoàn:
- Khi chuyển nơi làm việc, đoàn viên xuất trình thẻ đoàn viên công đoàn với ban chấp hành công đoàn cơ sở đơn vị mới để được tiếp tục sinh hoạt công đoàn; trường hợp chưa có thẻ đoàn viên công đoàn thì phải có giấy giới thiệu chuyển sinh hoạt của công đoàn cơ sở nơi chuyển đi.
Trường hợp nơi đoàn viên chuyển đến làm việc chưa có tổ chức công đoàn, thì đoàn viên liên hệ với công đoàn cấp trên nơi gần nhất để được hướng dẫn, giúp đỡ tiếp tục sinh hoạt công đoàn.
- Khi đoàn viên ra khỏi tổ chức công đoàn, ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên cơ sở xóa tên và thu lại thẻ đoàn viên.
Điều 3. Quyền của đoàn viên
1. Được tham gia thành lập công đoàn cơ sở và hoạt động công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
2. Được yêu cầu công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị  xâm phạm.
3. Đ­ược thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của công đoàn; đề xuất với công đoàn kiến nghị với người sử dụng lao động về thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật đối với người lao động. Được thông tin  về các quy định của công đoàn và đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công đoàn, người lao động.
 4. Được ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo công đoàn; chất vấn cán bộ công đoàn; kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn có sai phạm. Những đoàn viên ưu tú được công đoàn giới thiệu để Đảng xem xét kết nạp, giới thiệu để bầu vào cơ quan lãnh đạo của Đảng (nếu là đảng viên), của nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội khác.
5. Được công đoàn hướng dẫn, tư vấn, trợ giúp pháp lý miễn phí về pháp luật lao động, công đoàn; được công đoàn đại diện tham gia tố tụng các vụ án về lao động để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng theo quy định của pháp luật.
 6. Được công đoàn hướng dẫn, giúp đỡ học nghề, tìm việc làm, ưu tiên xét vào học tại các trường, lớp do công đoàn tổ chức; thăm hỏi, giúp đỡ khi ốm đau, khi gặp khó khăn. Đ­ược tham gia các sinh hoạt văn hoá, thể thao, du lịch do công đoàn tổ chức.
7.  Được nghỉ sinh hoạt công đoàn khi nghỉ hưu, được công đoàn cơ sở nơi làm thủ tục về nghỉ và công đoàn địa phương nơi cư trú giúp đỡ khi có khó khăn; được tham gia sinh hoạt câu lạc bộ hưu trí, ban liên lạc hưu trí do công đoàn giúp đỡ.
Điều 3. Quyền và lợi ích của đoàn viên
1. Được tham gia thành lập công đoàn cơ sở và hoạt động công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
2. Được yêu cầu tổ chức công đoàn, cán bộ công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm.
3. Đ­ược thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của tổ chức công đoàn; đề xuất với tổ chức công đoàn kiến nghị người sử dụng lao động về thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật đối với người lao động. Được thông tin về các quy định của tổ chức công đoàn và đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công đoàn, người lao động.
4. Được ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo của tổ chức công đoàn; chất vấn cán bộ công đoàn; kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn có sai phạm. Những đoàn viên ưu tú được tổ chức công đoàn giới thiệu để Đảng xem xét kết nạp, giới thiệu để bầu vào cơ quan lãnh đạo của Đảng (nếu là đảng viên), của nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội khác.
5. Được tổ chức công đoàn hướng dẫn, tư vấn, trợ giúp pháp lý miễn phí về pháp luật lao động, luật công đoàn; được tổ chức công đoàn đại diện tham gia tố tụng các vụ án về lao động để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng theo quy định của pháp luật.
6. Được hưởng lợi ích từ các thiết chế của tổ chức Công đoàn Việt Nam và các hình thức liên kết, hợp tác khác của các cấp Công đoàn Việt Nam. 
7. Được công đoàn hướng dẫn, giúp đỡ học nghề, tìm việc làm; được công đoàn thăm hỏi, giúp đỡ chia sẻ khi có việc hiếu, hỷ, ốm đau, rủi ro, hoạn nạn, khó khăn. Đ­ược tham gia các hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch do công đoàn tổ chức; đoàn viên ưu tú được ưu tiên xét vào học tại các trường, lớp do công đoàn tổ chức;
8. Được cấp thẻ đoàn viên công đoàn. Việc cấp, quản lý và sử dụng thẻ đoàn viên công đoàn do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn.
9.  Được nghỉ sinh hoạt công đoàn khi nghỉ hưu, được công đoàn cơ sở nơi đoàn viên đang sinh hoạt làm thủ tục về nghỉ và công đoàn địa phương nơi cư trú giúp đỡ khi có khó khăn; được tham gia sinh hoạt câu lạc bộ hưu trí, ban liên lạc hưu trí do công đoàn giúp đỡ.
Điều 4. Nhiệm vụ của đoàn viên
1. Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết của công đoàn, tham gia các hoạt động và sinh hoạt công đoàn, đóng đoàn phí, xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh.
3. Không ngừng học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hoá, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp; rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân.
4. Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, lao động có hiệu quả; cùng nhau chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người  lao động và tổ chức Công đoàn.
Điều 4. Nhiệm vụ của đoàn viên
1. Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết của công đoàn, tham gia các hoạt động và sinh hoạt công đoàn theo quy định.
3. Không ngừng học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp; rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân.
4. Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, lao động có hiệu quả; cùng nhau chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tổ chức công đoàn.
5. Tham gia vận động tuyên truyền phát triển đoàn viên, xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh; giúp đỡ, giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét kết nạp.
6. Hằng năm đánh giá, phân loại đoàn viên. Thực hiện đóng đoàn phí theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Điều 5. Cán bộ công đoàn
1. Cán bộ công đoàn là người đảm nhiệm các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên thông qua bầu cử tại đại hội hoặc hội nghị công đoàn; được cấp công đoàn có thẩm quyền chỉ định, công nhận, bổ nhiệm vào các chức danh cán bộ công đoàn hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn.
2. Cán bộ công đoàn gồm cán bộ công đoàn chuyên trách và cán bộ công đoàn không chuyên trách.
a. Cán bộ công đoàn chuyên trách là người đảm nhiệm công việc thường xuyên trong tổ chức công đoàn, được đại hội, hội nghị công đoàn các cấp bầu ra hoặc được cấp có thẩm quyền của công đoàn bổ nhiệm, chỉ định.
b. Cán bộ công đoàn không chuyên trách là người làm việc kiêm nhiệm, do đoàn viên tín nhiệm bầu vào các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên và được cấp có thẩm quyền của công đoàn công nhận hoặc chỉ định.
Điều 5. Cán bộ công đoàn và cán bộ nghiệp vụ chuyên trách
1. Cán bộ công đoàn gồm có cán bộ công đoàn chuyên trách và cán bộ công đoàn không chuyên trách.
a. Cán bộ công đoàn chuyên trách bao gồm:
- Cán bộ công đoàn chuyên trách được đại hội, hội nghị công đoàn các cấp bầu ra hoặc được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, chỉ định giữ các chức danh cán bộ công đoàn, đảm nhiệm công việc thường xuyên trong tổ chức công đoàn các cấp, hưởng lương từ ngân sách công đoàn.
- Cán bộ công đoàn chuyên trách được công đoàn cấp trên tuyển dụng, ký hợp đồng lao động, làm việc thường xuyên tại công đoàn cơ sở, hưởng lương từ ngân sách công đoàn, hoặc do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trả lương theo sự thỏa thuận và đồng ý của công đoàn cấp trên.
b. Cán bộ công đoàn không chuyên trách là người được đại hội, hội nghị công đoàn các cấp bầu ra hoặc được cấp có thẩm quyền chỉ định giữ các chức vụ cán bộ công đoàn, đảm nhiệm công việc kiêm nhiệm ở các cấp công đoàn.
 2. Cán bộ nghiệp vụ chuyên trách là những người được tuyển dụng theo quy định của Luật cán bộ công chức, Luật viên chức (không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều này), làm việc trực tiếp và thường xuyên trong cơ quan công đoàn các cấp, các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp của tổ chức công đoàn, hưởng lương từ ngân sách công đoàn hoặc từ nguồn thu của các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp của tổ chức công đoàn.
3. Công tác quản lý cán bộ công đoàn, cán bộ nghiệp vụ chuyên trách thực hiện theo quy định pháp luật, các quy định của Đảng và của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ công đoàn
Ngoài những nhiệm vụ và quyền của người đoàn viên, cán bộ công đoàn có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Nhiệm vụ của cán bộ công đoàn:
a. Liên hệ chặt chẽ với đoàn viên và người lao động; tôn trọng ý kiến của đoàn viên và người lao động. Báo cáo, phản ánh và thực hiện thông tin hai chiều giữa các cấp công đoàn, giữa người lao động với người sử dụng lao động hoặc đại diện của người sử dụng lao động.
b. Tổ chức đối thoại giữa người lao động với người sử dụng lao động trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp hoặc giữa tổ chức công đoàn với đại diện của người sử dụng lao động.
c. Phát triển đoàn viên và xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh
 d. Đấu tranh chống những biểu hiện vi phạm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của công đoàn các cấp.
đ. Thực hiện các nhiệm vụ khác do tổ chức công đoàn phân công.
2. Quyền hạn của cán bộ công đoàn:  
a. Là người đại diện theo pháp luật hoặc theo uỷ quyền, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.
b. Được thực hiện các quyền của cán bộ công đoàn trong quan hệ lao động theo quy định của pháp luật lao động, công đoàn.
c. Tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật.
d. Được bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của Luật Công đoàn. Được công đoàn bảo vệ, giúp đỡ, hỗ trợ khi gặp khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ do tổ chức công đoàn phân công.
đ. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ công tác công đoàn.
e. Được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của Đảng, Nhà nước và tổ chức Công đoàn.
g. Cán bộ công đoàn không chuyên trách khi có đủ điều kiện theo quy định và có nguyện vọng được xem xét ưu tiên tuyển dụng làm cán bộ công đoàn chuyên trách khi cơ quan tuyển dụng có nhu cầu.
Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ công đoàn
Ngoài những nhiệm vụ và quyền của đoàn viên, cán bộ công đoàn có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Nhiệm vụ của cán bộ công đoàn:
a. Liên hệ mật thiết với đoàn viên và người lao động; lắng nghe ý kiến của đoàn viên và người lao động. Báo cáo, phản ánh và thực hiện chế độ thông tin giữa các cấp công đoàn theo quy định.
b. Tổ chức đối thoại giữa người lao động với người sử dụng lao động; giữa tổ chức công đoàn với đại diện của người sử dụng lao động; hoặc giữa đại diện người sử dụng lao động với cơ quan nhà nước, với tổ chức công đoàn, đoàn viên và người lao động. Đại diện đoàn viên, người lao động tổ chức thương lượng tập thể, ký kết và giám sát thực hiện thỏa ước lao động tập thể tại đơn vị, doanh nghiệp.
c. Phát triển đoàn viên và xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh.
 d. Đấu tranh chống những biểu hiện vi phạm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của công đoàn các cấp.
đ. Thực hiện các nhiệm vụ khác do tổ chức công đoàn phân công.
2. Quyền hạn của cán bộ công đoàn:  
a. Là người đại diện theo pháp luật hoặc theo uỷ quyền, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động.
b. Được thực hiện các quyền của cán bộ công đoàn trong quan hệ lao động theo quy định của pháp luật lao động, luật công đoàn.
c. Tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật.
d. Được bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn tại cơ quan, tổ chức, đơn vị,  doanh nghiệp theo quy định của Bột luật lao động và Luật Công đoàn. Được công đoàn bảo vệ, giúp đỡ, hỗ trợ khi gặp khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ do tổ chức công đoàn phân công.
đ. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ công tác công đoàn.
e. Được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của Đảng, Nhà nước và tổ chức Công đoàn.
g. Cán bộ công đoàn không chuyên trách khi có đủ điều kiện theo quy định và có nguyện vọng được xem xét ưu tiên tuyển dụng làm cán bộ công đoàn chuyên trách khi cơ quan tuyển dụng có nhu cầu.
h. Được quyền giám sát và phản biện xã hội theo quy định của Đảng.
Chương II: NGUYÊN TẮC VÀ HỆ THỐNG TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN
Điều 7. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
1. Công đoàn Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Cơ quan lãnh đạo các cấp công đoàn do bầu cử lập ra.
2. Quyền quyết định cao nhất của mỗi cấp công đoàn là đại hội công đoàn cấp đó. Cơ quan lãnh đạo của công đoàn mỗi cấp giữa hai kỳ đại hội là ban chấp hành.
3. Ban chấp hành công đoàn các cấp hoạt động theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức.
4. Nghị quyết của công đoàn các cấp được thông qua theo đa số và phải được thi hành nghiêm chỉnh.
Điều 7. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
 1. Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.
2. Nguyên tắc tập trung dân chủ.
a. Cơ quan lãnh đạo các cấp công đoàn do bầu cử lập ra.
b. Quyền quyết định cao nhất của mỗi cấp công đoàn là đại hội công đoàn cấp đó. Cơ quan lãnh đạo của công đoàn mỗi cấp giữa hai kỳ đại hội là ban chấp hành.
c. Ban chấp hành công đoàn các cấp hoạt động theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức.
d. Nghị quyết của công đoàn các cấp được thông qua theo đa số và phải được thi hành nghiêm chỉnh.
đ. Đại hội công đoàn cấp nào quyết định phương hướng nhiệm vụ hoạt động của công đoàn cấp đó.
Tổ chức công đoàn các cấp và đoàn viên trong hệ thống Công đoàn Việt Nam phục tùng Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam, Nghị quyết Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, nghị quyết đại hội, nghị quyết của công đoàn cùng cấp và công đoàn cấp trên. Nghị quyết của các cấp công đoàn chỉ có giá trị khi có trên 50% số đại biểu chính thức dự họp tán thành.  
3. Nguyên tắc liên hệ mật thiết với đoàn viên và người lao động.
4. Hoạt động của công đoàn các cấp đảm bảo tính tự nguyện của người lao động.
Điều 8: Huy hiệu Công đoàn
1. Huy hiệu Công đoàn được sử dụng thống nhất trong các cấp công đoàn theo mẫu sau:
 

 
2. Đặc điểm cơ bản của huy hiệu công đoàn:
a. Bánh xe răng công nghiệp màu đen (có số lượng 13 răng không bị che lấp) đặt ở trung tâm quả địa cầu.
b. Phía trên bánh xe răng có Quốc kỳ Việt Nam, lá cờ màu đỏ tươi, ngôi sao vàng tươi ở chính giữa lá cờ.
c. Thước cặp màu đen đặt bên trong bánh xe răng công nghiệp, trên nền màu xanh da trời.
d. Quyển sách màu trắng đặt chính giữa, phía trước, bên dưới bánh xe răng.
đ. Phần đế dưới quả địa cầu có chữ “TLĐ” trên nền dải cuốn cách điệu màu xanh công nhân.
e. Đường kinh tuyến, vĩ tuyến của quả địa cầu màu trắng, trên nền màu vàng kim loại.
Dự thảo Điều lệ bỏ Điều 8 quy định về Huy hiệu công đoàn, trong đó:
- Huy hiệu công đoàn được chuyển lên phần đầu tiên của Điều lệ
- Phần đặc điểm của huy hiệu công đoàn được chuyển về phía dưới phần nội dung của phần mở đầu
Điều 9.  Hệ thống tổ chức
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là  tổ chức thống nhất có các cấp cơ bản sau đây:
1. Cấp Trung ương: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. 
2. Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, công đoàn ngành trung ương và tương đương (sau đây gọi chung là liên đoàn lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương).
3. Liên đoàn lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; công đoàn ngành địa phương; công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; công đoàn tổng công ty và một số công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đặc thù khác (sau đây gọi chung là công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở).
4. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn (sau đây gọi chung là công đoàn cơ sở).
 
Điều 8.  Hệ thống tổ chức
Công đoàn Việt Nam là  tổ chức thống nhất, có các cấp cơ bản sau đây:
1. Cấp Trung ương: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. 
2. Cấp tỉnh, ngành trung ương:
a. Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
b. Công đoàn ngành trung ương.
3. Cấp trên trực tiếp cơ sở:
a. Liên đoàn lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
b. Công đoàn ngành địa phương
c. Công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế
d. Công đoàn tổng công ty
đ. Công đoàn cơ quan trung ương  
e. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đặc thù khác.
4. Cấp cơ sở gồm có:
a. Công đoàn cơ sở được thành lập trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp)
 b. Nghiệp đoàn cơ sở được thành lập theo địa bàn hoặc theo đơn vị lao động, tập hợp những người lao động tự do, hợp pháp, cùng ngành, nghề.
Điều 10. Đại hội công đoàn các cấp
 
 
1. Nhiệm vụ của đại hội công đoàn các cấp:
a. Thảo luận, thông qua các báo cáo của ban chấp hành; quyết định phương hướng nhiệm vụ của công đoàn nhiệm kỳ tới.
b. Tham gia xây dựng văn kiện của đại hội công đoàn cấp trên.
c. Bầu ban chấp hành công đoàn mới và bầu đại biểu đi dự đại hội công đoàn cấp trên.
d. Thông qua Điều lệ Công đoàn Việt Nam (đối với Đại hội Công đoàn Việt Nam). 
2. Nhiệm kỳ đại hội công đoàn các cấp:
a. Nhiệm kỳ của đại hội công đoàn các cấp 5 năm 1 lần.Trường hợp công đoàn cơ sở có ít đoàn viên hoặc thường xuyên biến động, nếu có đề nghị bằng văn bản của ban chấp hành công đoàn cơ sở thì công đoàn cấp trên quản lý trực tiếp quyết định nhiệm kỳ đại hội của công đoàn cơ sở  5 năm 2 lần
b. Trường hợp đặc biệt, nếu được công đoàn cấp trên đồng ý, đại hội công đoàn các cấp có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá 12 tháng đối với nhiệm kỳ 5 năm và không quá 6 tháng đối với nhiệm kỳ 5 năm 2 lần. Đại hội Công đoàn Việt Nam do Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định.
 
 
 
 
 
3. Số lượng đại biểu dự đại hội cấp nào do ban chấp hành cấp đó quyết định và triệu tập, theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Thành phần đại biểu chính thức của đại hội công đoàn mỗi cấp gồm:
a. Uỷ viên ban chấp hành đương nhiệm.
b. Đại biểu do công đoàn cấp dưới bầu lên.
c. Đại biểu chỉ định với số lượng không quá ba phần trăm (3%) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập.
4. Đại biểu dự đại hội phải được đại hội biểu quyết công nhận tư cách đại biểu. Trường hợp đại biểu bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên, thì ban chấp hành cấp triệu tập xem xét, quyết định tư cách đại biểu và sau đó báo cáo cho đại hội biết. Người bị khởi tố, truy tố, tạm giam thì không đủ tư cách đại biểu.
Điều 9. Đại hội công đoàn các cấp
Đại hội Công đoàn Việt Nam là cơ quan lãnh đạo cao nhất của tổ chức Công đoàn Việt Nam, cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ đại hội là ban chấp hành.
Đại hội công đoàn có hai hình thức là Đại hội đại biểu và đại hội toàn thể đoàn viên.
1. Nhiệm vụ của đại hội công đoàn các cấp:
a. Thảo luận, thông qua các báo cáo của ban chấp hành; quyết định phương hướng nhiệm vụ của công đoàn nhiệm kỳ tới.
b. Tham gia xây dựng văn kiện của đại hội công đoàn cấp trên.
c. Bầu ban chấp hành công đoàn mới và bầu đại biểu đi dự đại hội công đoàn cấp trên.
d. Thông qua Điều lệ Công đoàn Việt Nam (đối với Đại hội Công đoàn Việt Nam). 
2. Nhiệm kỳ đại hội công đoàn các cấp:
a. Nhiệm kỳ của đại hội công đoàn các cấp  5 năm 1 lần. Trường hợp đặc biệt, đại hội công đoàn các cấp có thể tổ chức sớm hơn hoặc muộn hơn nhưng không quá 12 tháng, để phù hợp với nhiệm kỳ đại hội công đoàn cùng cấp và phải được công đoàn cấp trên đồng ý bằn văn bản. Ban chấp hành lâm thời công đoàn thời gian tổ chức đại hội lần thứ nhất theo điểm b khoản 2 Điều này. Đại hội Công đoàn Việt Nam do Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định.
Tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn 5 năm 2 lần tổ chức hội nghị toàn thể để bầu tổ trưởng, tổ phó công đoàn và đánh giá thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn cơ sở. Trường hợp cần thiết có thể tổ chức hội nghị bất thường. Công đoàn cơ sở quyết định công nhận kết quả bầu cử tổ trưởng, tổ phó công đoàn.
b. Những tổ chức công đoàn mới thành lập, nâng cấp, sáp nhập có tên gọi mới thì việc tổ chức đại hội lần thứ nhất trùng với thời gian đại hội công đoàn cùng cấp, cụ thể như sau:
- Khi kết thúc thời gian lâm thời còn dưới 1/2 nhiệm kỳ, thì kéo dài thời gian lâm thời và tổ chức đại hội lần thứ nhất trùng với đại hội công đoàn cùng cấp.
- Khi kết thúc thời gian lâm thời còn trên 1/2 nhiệm kỳ, thì tổ chức đại hội lần thứ nhất khi kết thúc thời gian lâm thời và tổ chức đại hội trùng với đại hội công đoàn cùng cấp.
3. Số lượng đại biểu dự đại hội cấp nào do ban chấp hành cấp đó quyết định và triệu tập, theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Thành phần đại biểu chính thức của đại hội công đoàn mỗi cấp gồm:
a. Uỷ viên ban chấp hành đương nhiệm.
b. Đại biểu do công đoàn cấp dưới bầu lên.
c. Đại biểu chỉ định với số lượng không quá ba phần trăm (3%) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập.
5. Đại biểu dự đại hội phải được đại hội biểu quyết công nhận tư cách đại biểu. Trường hợp đại biểu bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên, thì ban chấp hành cấp triệu tập xem xét, quyết định tư cách đại biểu và sau đó báo cáo cho đại hội biết. Người bị khởi tố, truy tố, tạm giam thì không đủ tư cách đại biểu.
 
            Điều 11. Hội nghị đại biểu, hội nghị toàn thể
1. Những nơi xét thấy cần thiết và được ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý thì ban chấp hành cấp đó được triệu tập hội nghị đại biểu hoặc hội nghị toàn thể.
 
 
 
 
 
 
2. Số lượng đại biểu do ban chấp hành cấp triệu tập hội nghị quyết định. Đại biểu dự hội nghị phải được hội nghị biểu quyết công nhận tư cách đại biểu. Thành phần đại biểu gồm:
a. Các uỷ viên đương nhiệm của ban chấp hành cấp triệu tập hội nghị.
b. Các đại biểu do đại hội (nếu trùng vào dịp đại hội) hoặc do hội nghị đại biểu, hội nghị toàn thể công đoàn cấp dưới bầu lên. Trường hợp không thể tổ chức được hội nghị đại biểu, hội nghị toàn thể và được công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý thì hội nghị ban chấp hành công đoàn cấp đó bầu.
c. Đại biểu chỉ định với số lượng không quá ba phần trăm (3%) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập.
3. Nội dung của hội nghị đại biểu, hội nghị toàn thể:
a. Kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết đại hội; bổ sung phương hướng nhiệm vụ và chương trình hoạt động của công đoàn khi cần thiết.
b. Tham gia xây dựng văn kiện đại hội công đoàn cấp trên.
c. Bổ sung kiện toàn ban chấp hành và bầu đại biểu đi dự đại hội hoặc hội nghị đại biểu công đoàn cấp trên (nếu có).
Điều 10. Hội nghị đại biểu, hội nghị toàn thể
1. Những nơi xét thấy cần thiết và được ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý thì ban chấp hành cấp đó được triệu tập hội nghị đại biểu hoặc hội nghị toàn thể.
Trường hợp không thể tổ chức được hội nghị đại biểu, hội nghị toàn thể, thì công đoàn cấp trên trực tiếp cho phép tổ chức hội nghị ban chấp hành mở rộng để bầu đại biểu đi dự đại hội, hội nghị công đoàn cấp trên. Số lượng, thành phần dự hội nghị ban chấp hành mở rộng do ban chấp hành cấp triệu tập hội nghị quyết định. Người được bầu đi dự đại hội, hội nghị công đoàn cấp trên phải là đại biểu có mặt dự hội nghị. Ban chấp hành cấp triệu tập hội nghị mở rộng có trách nhiệm báo cáo tư cách đại biểu trước hội nghị (không biểu quyết tư cách đại biểu).
2. Số lượng đại biểu do ban chấp hành cấp triệu tập hội nghị quyết định. Đại biểu dự hội nghị phải được hội nghị biểu quyết công nhận tư cách đại biểu. Thành phần đại biểu gồm:
a. Các uỷ viên đương nhiệm của ban chấp hành cấp triệu tập hội nghị.
b. Các đại biểu do đại hội (nếu trùng vào dịp đại hội) hoặc do hội nghị đại biểu, hội nghị toàn thể công đoàn cấp dưới bầu lên. Trường hợp không thể tổ chức được hội nghị đại biểu, hội nghị toàn thể và được công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý thì hội nghị ban chấp hành công đoàn cấp đó bầu.
c. Đại biểu chỉ định với số lượng không quá năm phần trăm (5%) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập.
3. Nội dung hội nghị đại biểu, hội nghị toàn thể:
a. Kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết đại hội; bổ sung phương hướng nhiệm vụ và chương trình hoạt động của công đoàn khi cần thiết.
b. Tham gia xây dựng văn kiện đại hội công đoàn cấp trên.
c. Bổ sung kiện toàn ban chấp hành và bầu đại biểu đi dự đại hội hoặc hội nghị đại biểu công đoàn cấp trên (nếu có).
Điều 12. Nguyên tắc, hình thức bầu cử cơ quan lãnh đạo công đoàn các cấp và đại biểu dự đại hội, hội nghị công đoàn cấp trên
1. Đại hội, hội nghị công đoàn các cấp hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên được triệu tập tham dự.
2. Việc bầu cơ quan lãnh đạo công đoàn các cấp và bầu đại biểu đi dự đại hội công đoàn cấp trên được tiến hành bằng hình thức bỏ phiếu kín.
3. Người trúng cử phải có số phiếu bầu quá một phần hai (1/2) so với tổng số phiếu thu về.
Điều 11. Nguyên tắc, hình thức bầu cử cơ quan lãnh đạo công đoàn các cấp và đại biểu dự đại hội, hội nghị công đoàn cấp trên
1. Đại hội, hội nghị công đoàn các cấp hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên được triệu tập tham dự.
2. Việc bầu cơ quan lãnh đạo công đoàn các cấp và bầu đại biểu đi dự đại hội công đoàn cấp trên được tiến hành bằng hình thức bỏ phiếu kín.
3. Người trúng cử phải có số phiếu bầu quá một phần hai (1/2) so với tổng số phiếu thu về.
            Điều 13. Ban chấp hành công đoàn các cấp
1. Ban chấp hành là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ đại hội của mỗi cấp công đoàn, do đại hội công đoàn cấp đó bầu ra. Ban chấp hành công đoàn cấp dưới phải được ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp công nhận.
 
a. Trường hợp cần thiết, công đoàn cấp trên trực tiếp được quyền chỉ định bổ sung uỷ viên ban chấp hành và các chức danh trong cơ quan thường trực của ban chấp hành công đoàn cấp dưới.
b. Khi thành lập mới hoặc tách, nhập tổ chức công đoàn hoặc những đơn vị, doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn, công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định ban chấp hành lâm thời công đoàn hoặc chỉ định bổ sung uỷ viên ban chấp hành lâm thời công đoàn, hoặc công nhận ban chấp hành. Thời gian hoạt động của ban chấp hành lâm thời công đoàn không quá 12 tháng.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
            2. Ban chấp hành công đoàn ở cấp nào là đại diện của đoàn viên và người lao động cấp đó. Ở cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở thì ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở thực hiện quyền và trách nhiệm đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động khi được người lao động ở đó yêu cầu.
3. Số lượng uỷ viên ban chấp hành cấp nào do đại hội công đoàn cấp đó quyết định và không vượt quá số lượng quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
a. Khi khuyết uỷ viên ban chấp hành ở cấp nào, thì hội nghị đại biểu, hội nghị toàn thể hoặc ban chấp hành cấp đó bầu bổ sung. Số lượng uỷ viên ban chấp hành bầu bổ sung trong nhiệm kỳ đại hội đối với công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên không vượt quá một phần ba (1/3) và công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn không vượt quá một phần hai (1/2) số lượng uỷ viên ban chấp hành do đại hội quyết định.
b. Trường hợp đặc biệt cần bổ sung mà số uỷ viên ban chấp hành bầu bổ sung đã vượt quá số lượng quy định tại điểm a, khoản 3 Điều này, hoặc vượt quá số lượng đại hội đã thông qua, thì phải được sự đồng ý của công đoàn cấp trên trực tiếp, theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Việc bầu bổ sung số uỷ viên Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam vượt quá số lượng Đại hội Công đoàn toàn quốc đã thông qua do Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xem xét, quyết định nhưng không quá ba phần trăm (3%) số lượng uỷ viên Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã được Đại hội Công đoàn toàn quốc quyết định.
c. Uỷ viên ban chấp hành các cấp khi nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác thì đương nhiên thôi tham gia ban chấp hành, kể từ thời điểm nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác ghi trong quyết định.
d. Trường hợp uỷ viên ban chấp hành là cán bộ công đoàn chuyên trách công đoàn, khi thôi chuyên trách công đoàn nhưng còn công tác tại ngành hoặc địa phương, đơn vị thì do ban chấp hành công đoàn cấp đó xem xét việc tiếp tục tham gia hoặc không tham gia ban chấp hành và đề nghị công đoàn cấp trên quyết định.
đ. Trường hợp ủy viên ban chấp hành có đơn xin thôi tham gia ban chấp hành thì do ban chấp hành công đoàn cấp đó xem xét và đề nghị công đoàn cấp trên quyết định. Ủy viên Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam do Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xem xét, quyết định.
4. Nhiệm vụ của ban chấp hành công đoàn các cấp:
a. Bầu các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra và chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn.
b. Tổ chức thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn cấp mình.
c. Thực hiện chỉ thị, nghị quyết của Đảng, công đoàn cấp trên.
d. Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn hoạt động đối với công đoàn cấp dưới.
đ. Đào tạo, bồi dưỡng và tạo điều kiện cho cán bộ công đoàn hoạt động; hướng dẫn, giúp đỡ, can thiệp và bảo vệ cán bộ công đoàn khi bị xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng; ban chấp hành công đoàn cấp trên hỗ trợ, giúp đỡ ban chấp hành công đoàn cơ sở thực hiện quyền tổ chức và lãnh đạo đình công theo đúng quy định của pháp luật.
e. Định kỳ báo cáo tình hình tổ chức hoạt động công đoàn cấp mình với cấp uỷ đảng đồng cấp, công đoàn cấp trên và thông báo cho công đoàn cấp dưới.
g. Quản lý tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế công đoàn theo quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
 
5. Hội nghị định kỳ của ban chấp hành công đoàn các cấp:
a. Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, ban chấp hành liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, ban chấp hành công đoàn ngành trung ương và tương đương, 1 năm họp 2 lần. Trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp bất thường.
b. Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở một năm họp ít nhất hai lần.
c. Ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở thành viên ba tháng họp ít nhất một lần.
Điều 12. Ban chấp hành công đoàn các cấp
1. Ban chấp hành là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ đại hội, ban chấp hành cấp nào do đại hội công đoàn cấp đó bầu ra. Ban chấp hành công đoàn cấp dưới phải được ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp công nhận. Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận do ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn quyết định công nhận hoặc chỉ định.
a. Trường hợp cần thiết, công đoàn cấp trên trực tiếp được quyền chỉ định bổ sung uỷ viên ban chấp hành và các chức danh trong cơ quan thường trực của ban chấp hành công đoàn cấp dưới.
b. Đối với cán bộ được cấp có thẩm quyền giới thiệu làm cán bộ lãnh đạo cơ quan công đoàn các cấp thì do công đoàn cấp trên xem xét, quyết định bằng hình thức chỉ định.
2. Ban chấp hành lâm thời công đoàn:
a. Công đoàn cấp trên trực tiếp có quyền chỉ định ban chấp hành lâm thời công đoàn cấp dưới và các chức danh trong cơ quan thường trực của ban chấp hành lâm thời công đoàn (quyết định bằng văn bản) trong các trường hợp sau:
- Khi thành lập mới tổ chức công đoàn.
- Khi chia tách, sáp nhập, nâng cấp tổ chức công đoàn mà có tên gọi mới.
- Khi ban chấp hành bị thi hành hình thức kỷ luật giải tán.
- Khi quá thời gian quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Điều lệ mà công đoàn không thể tổ chức được đại hội nhiệm kỳ.
- Khi khuyết số lượng ban chấp hành vượt quá quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 Điều lệ mà không tổ chức được đại hội bất thường.
b. Thời gian hoạt động của ban chấp hành lâm thời công đoàn không quá 12 tháng. Trường hợp quá thời gian quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Điều lệ mà công đoàn không thể tổ chức được đại hội nhiệm kỳ, thì công đoàn cấp trên trực tiếp xem xét quyết định chấm dứt hoạt động của ban chấp hành lâm thời công đoàn cũ và chỉ định ban chấp hành lâm thời công đoàn mới.
c. Khi giải thể tổ chức công đoàn thì đồng thời chấm dứt hoạt động của ban chấp hành, ủy ban kiểm tra.
3. Ban chấp hành công đoàn ở cấp nào là đại diện của đoàn viên và người lao động cấp đó. Ở cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở thì ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở thực hiện quyền và trách nhiệm đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động khi được người lao động ở đó yêu cầu.
4. Số lượng uỷ viên ban chấp hành cấp nào do đại hội công đoàn cấp đó quyết định và không vượt quá số lượng quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
a. Khi khuyết uỷ viên ban chấp hành ở cấp nào, thì hội nghị đại biểu, hội nghị toàn thể hoặc ban chấp hành cấp đó bầu bổ sung. Số lượng uỷ viên BCH bầu bổ sung trong nhiệm kỳ đại hội đối với công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên không vượt quá một phần hai (1/2) và cấp cơ sở không vượt quá hai phần ba (2/3) số lượng uỷ viên BCH do đại hội quyết định.
b. Trường hợp đặc biệt cần bổ sung mà số uỷ viên ban chấp hành bầu bổ sung đã vượt quá số lượng quy định tại điểm a, khoản 5 Điều này, hoặc vượt quá số lượng đại hội đã thông qua, thì ban chấp hành công đoàn cấp đó phải đề nghị bằng văn bản lên công đoàn cấp trên trực tiếp và phải được sự đồng ý của công đoàn cấp trên trực tiếp. Việc bầu bổ sung số uỷ viên Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam vượt quá số lượng Đại hội Công đoàn toàn quốc đã thông qua do Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xem xét, quyết định, nhưng không quá ba phần trăm (3%) số lượng uỷ viên Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã được Đại hội Công đoàn toàn quốc quyết định.
c. Uỷ viên ban chấp hành các cấp khi nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác thì đương nhiên thôi tham gia ban chấp hành, kể từ thời điểm nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác ghi trong quyết định.
d. Trường hợp uỷ viên ban chấp hành là cán bộ công đoàn chuyên trách, khi thôi chuyên trách công đoàn nhưng còn công tác tại ngành hoặc địa phương, đơn vị thì do ban chấp hành công đoàn cấp đó xem xét việc tiếp tục tham gia hoặc không tham gia ban chấp hành và đề nghị bằng văn bản lên công đoàn cấp trên xem xét quyết định.
đ. Trường hợp ủy viên ban chấp hành có đơn xin thôi tham gia ban chấp hành thì do ban chấp hành công đoàn cấp đó xem xét và đề nghị công đoàn cấp trên quyết định. Ủy viên Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam do Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xem xét, quyết định.
5. Nhiệm vụ của ban chấp hành công đoàn các cấp:
a. Bầu ban thường vụ (đối với cấp trung ương là đoàn chủ tịch), ủy ban kiểm tra công đoàn, các chức danh trong ban chấp hành và chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn; bầu bổ sung ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch và chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn (nếu có), theo hình thức bầu cử bằng phiếu kín.
b. Tổ chức thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn cấp mình.
c. Thực hiện chỉ thị, nghị quyết của Đảng, công đoàn cấp trên.
d. Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn hoạt động đối với công đoàn cấp dưới.
đ. Đào tạo, bồi dưỡng và tạo điều kiện cho cán bộ công đoàn hoạt động; hướng dẫn, giúp đỡ, can thiệp và bảo vệ cán bộ công đoàn khi bị xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng; ban chấp hành công đoàn cấp trên hỗ trợ, giúp đỡ ban chấp hành công đoàn cơ sở thực hiện quyền tổ chức và lãnh đạo đình công theo đúng quy định của pháp luật.
e. Định kỳ báo cáo tình hình tổ chức hoạt động công đoàn cấp mình với cấp uỷ đảng đồng cấp, công đoàn cấp trên và thông báo cho công đoàn cấp dưới.
g. Quản lý tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế công đoàn theo quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
h. Tổ chức chất vấn và trả lời chất vấn của cán bộ, đoàn viên công đoàn tại các kỳ họp ban chấp hành.
6. Hội nghị định kỳ của ban chấp hành công đoàn các cấp:
a. Ban Chấp hành công đoàn các cấp 6 tháng họp ít nhất 1 lần.
Ban chấp hành công đoàn cơ sở không có ban thường vụ, công đoàn cơ sở thành viên 3 tháng họp ít nhất 1 lần.
b. Việc tổ chức họp định kỳ ban chấp hành, phải được đưa vào quy chế hoạt động của ban chấp hành để thực hiện trong nhiệm kỳ đại hội.
Điều 14. Quyền hạn của ban chấp hành về tổ chức bộ máy làm việc
Ban chấp hành công đoàn các cấp căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn, khả năng tài chính và các quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, báo cáo với cấp uỷ đảng cùng cấp (nếu có) trước khi quyết định tổ chức bộ máy; thông báo cho các cơ quan chuyên môn, chủ doanh nghiệp hoặc chính quyền cùng cấp thực hiện trách nhiệm liên quan theo quy định của pháp luật.
 
 
Điều 13. Quyền hạn của ban chấp hành về tổ chức bộ máy làm việc
Ban chấp hành công đoàn các cấp căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn, khả năng tài chính và các quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, báo cáo với cấp uỷ đảng cùng cấp (nếu có) trước khi quyết định tổ chức bộ máy; thông báo cho các cơ quan chuyên môn, chủ doanh nghiệp hoặc chính quyền cùng cấp thực hiện trách nhiệm liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, ban thường vụ công đoàn các cấp
1. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, ban thường vụ công đoàn các cấp là cơ quan thường trực của ban chấp hành mỗi cấp. Đoàn Chủ tịch (ban thường vụ) công đoàn cấp nào do ban chấp hành cấp đó bầu. Số lượng uỷ viên Đoàn Chủ tịch (ban thường vụ) không quá một phần ba (1/3) tổng số uỷ viên ban chấp hành công đoàn cấp đó, gồm có chủ tịch, các phó chủ tịch và các  uỷ viên.
2. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam chuẩn bị nội dung các kỳ họp Ban Chấp hành, tổ chức thực hiện các nghị quyết của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam được ra các nghị quyết, quyết định... để tổ chức thực hiện nghị quyết Đại hội toàn quốc Công đoàn Việt Nam và các nghị quyết của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; trực tiếp chỉ đạo hoạt động của Cơ quan Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các đơn vị trực thuộc Cơ quan Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; đại diện cho đoàn viên, người lao động kiến nghị với Đảng, Nhà nước những vấn đề liên quan đến người lao động và tổ chức Công đoàn.
3. Ban thường vụ công đoàn các cấp chuẩn bị nội dung các kỳ họp ban chấp hành và chỉ đạo thực hiện các nghị quyết của ban chấp hành; điều hành các hoạt động giữa hai kỳ họp ban chấp hành, báo cáo hoạt động của mình tại hội nghị thường kỳ của ban chấp hành; trực tiếp chỉ đạo hoạt động của cơ quan và đơn vị trực thuộc; đại diện cho đoàn viên và người lao động tập hợp các kiến nghị để tham gia với hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân, bộ, ngành, hội đồng quản trị doanh nghiệp cùng cấp; cử đại diện tham gia vào các cơ quan, tổ chức có liên quan.
4. Chủ tịch là người đứng đầu ban chấp hành có trách nhiệm điều hành hoạt động của Đoàn Chủ tịch (ban thường vụ) và là người đại diện theo pháp luật của ban chấp hành công đoàn cùng cấp.
 
 
 
 
 
a. Khi có quá một phần hai (1/2) số thành viên dự đại hội yêu cầu thì đại hội công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn được bầu trực tiếp chủ tịch công đoàn cơ sở, chủ tịch nghiệp đoàn trong số uỷ viên ban chấp hành mới do đại hội bầu ra.
 
 
b. Khi khuyết Chủ tịch, Phó chủ tịch hoặc uỷ viên Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn thì Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn bầu bổ sung trong số các uỷ viên Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn theo đề nghị của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn.
c. Khi khuyết chủ tịch, phó chủ tịch hoặc uỷ viên ban thường vụ thì ban chấp hành công đoàn cấp đó đề nghị công đoàn cấp trên trực tiếp cho phép bầu bổ sung trong số các uỷ viên ban chấp hành.
Điều 14. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, ban thường vụ công đoàn các cấp, chủ tịch và phó chủ tịch công đoàn
1. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, ban thường vụ công đoàn các cấp là cơ quan thường trực của ban chấp hành mỗi cấp. Đoàn Chủ tịch (ban thường vụ) công đoàn cấp nào do ban chấp hành cấp đó bầu. Số lượng uỷ viên Đoàn Chủ tịch (ban thường vụ) không quá một phần ba (1/3) tổng số uỷ viên ban chấp hành công đoàn cấp đó, gồm có chủ tịch, các phó chủ tịch và các  uỷ viên.
2. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam chuẩn bị nội dung các kỳ họp Ban Chấp hành, tổ chức thực hiện các nghị quyết của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam được ra các nghị quyết, quyết định... để tổ chức thực hiện nghị quyết Đại hội toàn quốc Công đoàn Việt Nam và các nghị quyết của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; trực tiếp chỉ đạo hoạt động của Cơ quan Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các đơn vị trực thuộc Cơ quan Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; đại diện cho đoàn viên, người lao động kiến nghị với Đảng, Nhà nước những vấn đề liên quan đến người lao động và tổ chức Công đoàn.
3. Ban thường vụ công đoàn các cấp chuẩn bị nội dung các kỳ họp ban chấp hành và chỉ đạo thực hiện các nghị quyết của ban chấp hành; điều hành các hoạt động giữa hai kỳ họp ban chấp hành, báo cáo hoạt động của mình tại hội nghị thường kỳ của ban chấp hành; trực tiếp chỉ đạo hoạt động của cơ quan và đơn vị trực thuộc; đại diện cho đoàn viên và người lao động tập hợp các kiến nghị để tham gia với hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân, bộ, ngành, hội đồng quản trị doanh nghiệp cùng cấp; cử đại diện tham gia vào các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Ban thường vụ công đoàn các cấp 3 tháng họp ít nhất 1 lần.  
4. Chủ tịch và phó chủ tịch công đoàn:
a. Chủ tịch công đoàn được bầu trong số ủy viên Đoàn Chủ tịch hoặc ban thường vụ công đoàn các cấp (nơi không có ban thường vụ thì bầu trong số ủy viên ban chấp hành). Chủ tịch là người đứng đầu ban chấp hành, có trách nhiệm điều hành hoạt động của Đoàn Chủ tịch hoặc ban thường vụ, là người đại diện theo pháp luật của ban chấp hành công đoàn cùng cấp.
b. Phó chủ tịch công đoàn được bầu trong số ủy viên Đoàn Chủ tịch hoặc ban thường vụ (nơi không có ban thường vụ thì bầu trong số ủy viên ban chấp hành). Nhiệm vụ, quyền hạn của phó chủ tịch công đoàn do Đoàn Chủ tịch hoặc ban thường vụ phân công (nơi không có ban thường vụ thì ban chấp hành phân công).
c. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn bầu trực tiếp chủ tịch tại đại hội:
- Khi có quá một phần hai (1/2) số lượng đoàn viên của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn yêu cầu tại kỳ đại hội thì đại hội công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn được bầu trực tiếp chủ tịch công đoàn cơ sở, chủ tịch nghiệp đoàn.
- Khi có quá một phần hai (1/2) số đại biểu chính thức dự đại hội yêu cầu thì đại hội công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn được bầu trực tiếp chủ tịch công đoàn cơ sở, chủ tịch nghiệp đoàn trong số uỷ viên ban chấp hành mới do đại hội bầu ra.
d. Khi khuyết Chủ tịch, Phó chủ tịch hoặc uỷ viên Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn thì Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn bầu bổ sung trong số các uỷ viên Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn theo đề nghị của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn.
đ. Khi khuyết chủ tịch, phó chủ tịch hoặc uỷ viên ban thường vụ thì ban chấp hành công đoàn cấp đó đề nghị công đoàn cấp trên trực tiếp cho phép bầu bổ sung.
e. Trình tự, thủ tục, hình thức bầu cử, công nhận kết quả bầu cử thực hiện theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Chương III: CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ VÀ NGHIỆP ĐOÀN
Điều 16. Điều kiện thành lập và hình thức tổ chức của công đoàn cơ sở
1. Điều kiện thành lập công đoàn cơ sở:
a. Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của công đoàn, được thành lập ở các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khi có ít nhất năm đoàn viên công đoàn hoặc năm người lao động có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.
 
 
b. Nghiệp đoàn là tổ chức cơ sở của công đoàn, tập hợp những người lao động tự do hợp pháp cùng ngành, nghề, được thành lập theo địa bàn hoặc theo đơn vị lao động khi có ít nhất mười đoàn viên công đoàn hoặc mười người lao động có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.
2. Hình thức tổ chức công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn:
a. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn không có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn.
b. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn.
c. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn có công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận.
d. Công đoàn cơ sở có công đoàn cơ sở thành viên.
3. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn không đủ điều kiện tồn tại và hoạt động, công đoàn cấp trên trực tiếp xem xét quyết định giải thể.
Điều 15. Điều kiện thành lập và hình thức tổ chức của công đoàn cơ sở
1. Điều kiện thành lập công đoàn cơ sở:
a. Công đoàn cơ sở được thành lập ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp khi có đủ hai điều kiện sau:
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được thành lập hợp pháp.
- Có ít nhất 5 đoàn viên công đoàn hoặc 5 người lao động tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.
Được phép thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn ghép theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
b. Nghiệp đoàn cơ sở được thành lập khi có ít nhất 10 đoàn viên công đoàn hoặc 10 người lao động tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.
2. Hình thức tổ chức công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn:
a. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn không có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn.
b. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn.
c. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn có công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận.
d. Công đoàn cơ sở có công đoàn cơ sở thành viên.
3. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn không đủ điều kiện tồn tại và hoạt động, công đoàn cấp trên trực tiếp xem xét quyết định giải thể.
 
 
 
Điều 17. Trình tự thành lập công đoàn cơ sở
1. Người lao động thành lập công đoàn cơ sở:
a. Người lao động tổ chức ban vận động thành lập công đoàn cơ sở tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tuyên truyền, vận động, hướng dẫn, giúp đỡ.
Ban vận động thành lập công đoàn cơ sở có nhiệm vụ đề nghị với công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở về hướng dẫn việc tuyên truyền, vận động, thu nhận đơn gia nhập công đoàn của người lao động và chuẩn bị việc tổ chức hội nghị thành lập công đoàn cơ sở.
b. Khi có đủ số lượng người lao động tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam, tự nguyện gia nhập tổ chức Công đoàn theo quy định tại khoản 1, Điều 16, Điều lệ này thì ban vận động tổ chức hội nghị thành lập công đoàn cơ sở theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
c. Hội nghị thành lập công đoàn cơ sở có nhiệm vụ công bố danh sách người lao động xin gia nhập Công đoàn; tuyên bố thành lập công đoàn cơ sở; bầu ban chấp hành công đoàn cơ sở.
d. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi kết thúc hội nghị thành lập công đoàn cơ sở, ban chấp hành công đoàn cơ sở có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ra quyết định công nhận đoàn viên và công đoàn cơ sở.
đ. Hoạt động của công đoàn cơ sở, ban chấp hành công đoàn cơ sở chỉ hợp pháp sau khi có quyết định công nhận của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.
2. Trách nhiệm của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trong việc thành lập công đoàn cơ sở:
a. Cử cán bộ công đoàn đến cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để truyên truyền, vận động, hướng dẫn, giúp đỡ người lao động gia nhập công đoàn; hướng dẫn, giúp đỡ, hỗ trợ người lao động tổ chức ban vận động thành lập công đoàn cơ sở.
b. Xem xét, ra quyết định công nhận đoàn viên, công đoàn cơ sở trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị công nhận của công đoàn cơ sở nêu tại điểm d, khoản 1, Điều này. Trường hợp không đủ điều kiện công nhận thì phải thông báo bằng văn bản với nơi đề nghị công nhận biết.
c. Trường hợp người lao động không đủ khả năng tổ chức ban vận động thành lập công đoàn cơ sở, hoặc đề nghị công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở thành lập công đoàn cơ sở thì công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có trách nhiệm vận động người lao động gia nhập công đoàn và thực hiện các quy trình thành lập công đoàn cơ sở như: Quyết định kết nạp đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở, chỉ định ban chấp hành, ủy ban kiểm tra lâm thời và các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra lâm thời.
Điều 16. Trình tự thành lập công đoàn cơ sở
1. Người lao động thành lập công đoàn cơ sở:
a. Tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, do người lao động tự nguyện lập ra ban vận động thành lập công đoàn cơ sở.
b. Ban vận động thành lập công đoàn cơ sở có nhiệm vụ đề nghị công đoàn cấp trên hướng dẫn, hỗ trợ tuyên truyền, vận động, thu nhận đơn gia nhập công đoàn của người lao động và chuẩn bị việc tổ chức hội nghị thành lập công đoàn cơ sở.
c. Khi có đủ số lượng người lao động tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam, tự nguyện gia nhập tổ chức Công đoàn theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Điều lệ này thì ban vận động tổ chức hội nghị thành lập công đoàn cơ sở theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
d. Tại hội nghị thành lập công đoàn cơ sở gồm có các nội dung chính: Công bố danh sách người lao động xin gia nhập Công đoàn; tuyên bố thành lập công đoàn cơ sở; bầu ban chấp hành công đoàn cơ sở.
đ. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi kết thúc hội nghị thành lập công đoàn cơ sở, ban chấp hành công đoàn cơ sở có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị công đoàn cấp trên ra quyết định công nhận đoàn viên và công đoàn cơ sở.
e. Hoạt động của công đoàn cơ sở, ban chấp hành công đoàn cơ sở chỉ hợp pháp sau khi có quyết định công nhận của công đoàn cấp trên.
2. Trách nhiệm của công đoàn cấp trên trong việc tuyên truyền, vận động người sử dụng lao động thành lập công đoàn cơ sở:
a. Cử cán bộ công đoàn đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp để truyên truyền, vận động, hướng dẫn, giúp đỡ người lao động gia nhập công đoàn; hướng dẫn, giúp đỡ, hỗ trợ người lao động lập ra ban vận động thành lập công đoàn cơ sở.
b. Xem xét, ra quyết định công nhận đoàn viên, công đoàn cơ sở, ban chấp hành công đoàn cơ sở trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị công nhận của công đoàn cơ sở nêu tại điểm đ, khoản 1, Điều này. Trường hợp không đủ điều kiện công nhận thì phải thông báo bằng văn bản với nơi đề nghị công nhận biết.
c. Trường hợp người lao động không đủ khả năng lập ra ban vận động thành lập công đoàn cơ sở, hoặc đề nghị công đoàn cấp trên thành lập công đoàn cơ sở thì công đoàn cấp trên có trách nhiệm vận động người lao động gia nhập công đoàn và thực hiện các quy trình thành lập công đoàn cơ sở như: Quyết định kết nạp đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở, chỉ định ban chấp hành, ủy ban kiểm tra lâm thời và các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra lâm thời.
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cơ sở trong các cơ quan nhà nước, cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, đơn vị sự nghiệp công lập
1. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Vận động đoàn viên và người lao động nâng cao trình độ chính trị, văn hoá, pháp luật, khoa học kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện quy chế dân chủ, tổ chức hội nghị cán bộ công chức cơ quan, đơn vị; cử đại diện tham gia các hội đồng xét và giải quyết các quyền lợi của đoàn viên và người lao động. Hướng dẫn, giúp đỡ người lao động giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc. Cùng với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị cải thiện điều kiện làm việc, chăm lo đời sống của đoàn viên, người lao động, tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động xã hội trong đoàn viên, người lao động.
3. Kiểm tra, giám sát việc thi hành các chế độ, chính sách, pháp luật, bảo đảm việc thực hiện quyền lợi của đoàn viên và người lao động. Đấu tranh ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng và các tệ nạn xã hội, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Phát hiện và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải quyết các tranh chấp lao động và thực hiện các quyền của công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức vận động đoàn viên, người lao động trong cơ quan, đơn vị thi đua yêu nước, thực hiện nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức, lao động tham gia quản lý cơ quan, đơn vị, cải tiến lề lối làm việc và thủ tục hành chính nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác.
5. Phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng.
6. Quản lý tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cơ sở trong các cơ quan nhà nước, cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, đơn vị sự nghiệp công lập
1. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Vận động đoàn viên và người lao động nâng cao trình độ chính trị, văn hoá, pháp luật, khoa học kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện quy chế dân chủ, tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức cơ quan, đơn vị; cử đại diện tham gia các hội đồng xét và giải quyết các quyền lợi của đoàn viên và người lao động. Hướng dẫn, giúp đỡ người lao động giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc. Cùng với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị cải thiện điều kiện làm việc, chăm lo đời sống của đoàn viên, người lao động, tổ chức các hoạt động xã hội trong đoàn viên, người lao động.
3. Kiểm tra, giám sát việc thi hành các chế độ, chính sách, pháp luật, bảo đảm việc thực hiện quyền lợi của đoàn viên và người lao động. Đấu tranh ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng và các tệ nạn xã hội, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Phát hiện và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải quyết các tranh chấp lao động và thực hiện các quyền của công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức vận động đoàn viên, người lao động trong cơ quan, đơn vị thi đua yêu nước, thực hiện nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức, lao động tham gia quản lý cơ quan, đơn vị, cải tiến lề lối làm việc và thủ tục hành chính nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác.
5. Phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng.
6. Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp nhà nước
1. Tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn và nghĩa vụ của người lao động; vận động người lao động chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của doanh nghiệp và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
2. Phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức thực hiện quy chế dân chủ ở doanh nghiệp, tổ chức các hình thức thực hiện dân chủ tại nơi làm việc; đại diện cho tập thể lao động thương lượng, ký kết giám sát việc thực hiện thoả ước lao động tập thể; tham gia xây dựng điều lệ hoạt động, các nội quy, quy chế, phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; xây dựng, ký kết quy chế phối hợp hoạt động với giám đốc doanh nghiệp.
3. Tập hợp yêu cầu, nguyện vọng chính đáng, hợp pháp của đoàn viên, người lao động; tổ chức đối thoại giữa người lao động và giám đốc doanh nghiệp; hướng dẫn người lao động giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; cử đại diện tham gia các hội đồng xét và giải quyết các quyền lợi của đoàn viên, người lao động; tham gia với giám đốc giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc, chăm sóc sức khỏe người lao động, nâng cao thu nhập, đời sống và phúc lợi của đoàn viên, người lao động; vận động đoàn viên, người lao động tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, xã hội, tương trợ giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp, khi khó khăn, hoạn nạn và đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, ngăn chặn các tệ nạn xã hội.
4. Giám sát việc thi hành pháp luật có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của công đoàn, đoàn viên, người lao động; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, thực hiện các quyền của công đoàn cơ sở, tổ chức và lãnh đạo đình công theo đúng quy định của pháp luật; tổ chức, quản lý mạng lưới an toàn, vệ sinh viên và giám sát công tác an toàn vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động trong doanh nghiệp; phát động, phối hợp tổ chức các phong trào thi đua trong doanh nghiệp.
5. Phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng.
6. Quản lý tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và tổ chức Công đoàn.
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp nhà nước
1. Tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn và nghĩa vụ của người lao động; vận động người lao động chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của doanh nghiệp và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
2. Phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức thực hiện quy chế dân chủ tại nơi làm việc, tổ chức hội nghị người lao động, đối thoại tại doanh nghiệp, giải quyết tranh chấp lao động, tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật; đại diện cho tập thể lao động thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thoả ước lao động tập thể; tham gia xây dựng điều lệ hoạt động, các nội quy, quy chế, phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; xây dựng, ký kết quy chế phối hợp hoạt động với người sử dụng lao động.
3. Cử đại diện tham gia các hội đồng xét và giải quyết các quyền lợi của đoàn viên, người lao động; tham gia với giám đốc giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc, chăm sóc sức khỏe người lao động, nâng cao thu nhập, đời sống và phúc lợi của đoàn viên, người lao động; vận động đoàn viên, người lao động tham gia các hoạt động xã hội, tương trợ giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp, khi khó khăn, hoạn nạn và đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, ngăn chặn các tệ nạn xã hội.
4. Giám sát việc thi hành pháp luật có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của công đoàn, đoàn viên, người lao động; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, thực hiện các quyền của công đoàn cơ sở, tổ chức và lãnh đạo đình công theo đúng quy định của pháp luật; tổ chức, quản lý mạng lưới an toàn, vệ sinh viên và giám sát công tác an toàn vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động trong doanh nghiệp; phát động, phối hợp tổ chức các phong trào thi đua trong doanh nghiệp.
5. Phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng.
6. Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và tổ chức Công đoàn.
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp ngoài nhà nước
1. Tuyên truyền, phổ biến, vận động người lao động thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn và nội quy, quy chế của doanh nghiệp.
2. Đại diện tập thể lao động thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thoả ước lao động tập thể; phối hợp với người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động thực hiện quy chế dân chủ, mở hội nghị người lao động, xây dựng và ký kết quy chế phối hợp hoạt động; hướng dẫn người lao động giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc. Đại diện cho tập thể lao động tham gia giải quyết các tranh chấp lao động, thực hiện các quyền của công đoàn cơ sở, tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật.
3. Tập hợp yêu cầu, nguyện vọng hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động; tổ chức đối thoại giữa người lao động và người sử dụng lao động; phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức các phong trào thi đua, phát triển sản xuất kinh doanh chăm lo đời sống vật chất, tinh thần đối với người lao động; vận động người lao động tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động xã hội, hỗ trợ giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp, trong cuộc sống, đấu tranh ngăn chặn các tệ nạn xã hội.
4. Giám sát việc thực hiện pháp luật có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động và công đoàn; tham gia các hội đồng của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và điều lệ doanh nghiệp; tham gia xây dựng các nội quy, quy chế có liên quan đến quyền, lợi ích của người lao động; tổ chức, quản lý mạng lưới an toàn, vệ sinh viên và giám sát công tác an toàn vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động trong doanh nghiệp.
5. Phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng.
 6. Quản lý tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp ngoài nhà nước
1. Tuyên truyền, phổ biến, vận động người lao động thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn và nội quy, quy chế của doanh nghiệp.
2. Đại diện tập thể lao động thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thoả ước lao động tập thể; phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức thực hiện quy chế dân chủ tại nơi làm việc, tổ chức hội nghị người lao động, đối thoại tại doanh nghiệp, giải quyết tranh chấp lao động, tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật; xây dựng và ký kết quy chế phối hợp hoạt động với người sử dụng lao động; thực hiện các quyền của công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật.
3. Phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức các phong trào thi đua, phát triển sản xuất kinh doanh, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần đối với người lao động; vận động người lao động tham gia các hoạt động xã hội, hỗ trợ giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp, trong cuộc sống, đấu tranh ngăn chặn các tệ nạn xã hội.
4. Giám sát việc thực hiện pháp luật có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động và công đoàn; tham gia các hội đồng của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và điều lệ doanh nghiệp; tham gia xây dựng các nội quy, quy chế có liên quan đến quyền, lợi ích của người lao động; tổ chức, quản lý mạng lưới an toàn, vệ sinh viên và giám sát công tác an toàn vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động trong doanh nghiệp.
5. Phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng.
 6. Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cơ sở trong các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Tuyên truyền, phổ biến và vận động thành viên, người lao động thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn, nghị quyết đại hội thành viên và điều lệ hợp tác xã.
2. Đại diện người lao động thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thoả ước lao động tập thể; hướng dẫn người lao động (không phải là thành viên) giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc. Giám sát hội đồng quản trị thực hiện chế độ, chính sách, phân phối thu nhập, lợi nhuận đối với thành viên.
3. Tham gia với hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc) để có biện pháp cải thiện điều kiện làm việc, chăm sóc sức khỏe người lao động, nâng cao thu nhập, đời sống, phúc lợi của thành viên và người lao động; tham gia giải quyết tranh chấp lao động; thực hiện các quyền của công đoàn cơ sở về tổ chức và lãnh đạo đình công; tổ chức, quản lý mạng lưới an toàn vệ sinh viên và giám sát công tác an toàn, vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động trong hợp tác xã; vận động thành viên và ngư­ời lao động tham gia các hoạt động, văn hóa, thể thao, hoạt động xã hội, giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp, khi khó khăn, hoạn nạn.
4. Phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng.
5. Quản lý tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cơ sở trong các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Tuyên truyền, phổ biến và vận động thành viên, người lao động thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn, nghị quyết đại hội thành viên và điều lệ hợp tác xã.
2. Đại diện người lao động thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thoả ước lao động tập thể; hướng dẫn người lao động (không phải là thành viên) giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc. Giám sát hội đồng quản trị thực hiện chế độ, chính sách, phân phối thu nhập, lợi nhuận đối với thành viên.
3. Tham gia với hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc) để có biện pháp cải thiện điều kiện làm việc, chăm sóc sức khỏe người lao động, nâng cao thu nhập, đời sống, phúc lợi của thành viên và người lao động; tham gia giải quyết tranh chấp lao động; thực hiện các quyền của công đoàn cơ sở về tổ chức và lãnh đạo đình công; tổ chức, quản lý mạng lưới an toàn vệ sinh viên và giám sát công tác an toàn, vệ sinh lao động; vận động các thành viên, đoàn viên công đoàn, ngư­ời lao động tham gia các hoạt động xã hội, giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp, khi khó khăn, hoạn nạn.
4. Phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng.
5. Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cơ sở các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập
1. Tuyên truyền, phổ biến và vận động người lao động thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan trực tiếp đến người lao động, nội quy, quy chế, điều lệ của đơn vị và nghĩa vụ của người lao động.
2. Xây dựng và ký kết quy chế phối hợp hoạt động với người đứng đầu đơn vị; cử đại diện tham gia các hội đồng của đơn vị có liên quan đến quyền, lợi ích của người lao động; cùng với người đứng đầu đơn vị xây dựng và giám sát thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, cải thiện điều kiện làm việc và chăm sóc sức khỏe cho người lao động; phối hợp tổ chức các phong trào thi đua; vận động người lao động tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động xã hội, phòng chống các tệ nạn xã hội, hỗ trợ nhau trong công tác và khi gặp khó khăn.
3. Tập hợp yêu cầu, nguyện vọng hợp pháp, chính đáng của người lao động; tổ chức đối thoại giữa người lao động với người đứng đầu đơn vị nhằm giải quyết những vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động. Phối hợp với người đứng đầu đơn vị tổ chức thực hiện quy chế dân chủ, hội nghị người lao động; hướng dẫn người lao động giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, thay mặt người lao động thương lượng và ký kết thoả ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia xây dựng và giám sát thực hiện nội quy, quy chế, điều lệ của đơn vị, các chế độ, chính sách, pháp luật có liên quan đến quyền, lợi ích của người lao động; 
 5. Phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng.
6. Quản lý tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cơ sở các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập
1. Tuyên truyền, phổ biến và vận động người lao động thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan trực tiếp đến người lao động, nội quy, quy chế, điều lệ của đơn vị và nghĩa vụ của người lao động.
2. Xây dựng và ký kết quy chế phối hợp hoạt động với người đứng đầu đơn vị; cử đại diện tham gia các hội đồng của đơn vị có liên quan đến quyền, lợi ích của người lao động; cùng với người đứng đầu đơn vị xây dựng và giám sát thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, cải thiện điều kiện làm việc và chăm sóc sức khỏe cho người lao động; phối hợp tổ chức các phong trào thi đua; vận động người lao động tham gia các hoạt động xã hội, phòng chống các tệ nạn xã hội, hỗ trợ nhau trong công tác và khi gặp khó khăn.
3. Phối hợp với người đứng đầu đơn vị thực hiện quy chế dân chủ, tổ chức hội nghị người lao động, đối thoại, giải quyết tranh chấp lao động; đại diện người lao động thương lượng và ký kết thoả ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn người lao động giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc tại đơn vị.
4. Tham gia xây dựng và giám sát thực hiện nội quy, quy chế, điều lệ của đơn vị, các chế độ, chính sách, pháp luật có liên quan đến quyền, lợi ích của người lao động.
 5. Phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng.
6. Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
 
 
 
Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của nghiệp đoàn
 1. Tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và người lao động thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn, hướng dẫn việc thi hành các chế độ, chính sách, pháp luật có liên quan đến đời sống và điều kiện hành nghề của người lao động. Giáo dục nâng cao trình độ chính trị, văn hóa.    
2. Đại diện cho đoàn viên nghiệp đoàn quan hệ với chính quyền địa phương và cơ quan chức năng chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên.
3. Đoàn kết tương trợ, giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp và đời sống. Tích cực tham gia các hoạt động xã hội, đấu tranh phòng ngừa các tệ nạn xã hội.
4. Phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng nghiệp đoàn vững mạnh.
5. Quản lý tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của nghiệp đoàn
 1. Tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và người lao động thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn, hướng dẫn việc thi hành các chế độ, chính sách, pháp luật có liên quan đến đời sống và điều kiện hành nghề của người lao động. Giáo dục nâng cao trình độ chính trị, văn hóa.    
2. Đại diện cho đoàn viên nghiệp đoàn quan hệ với chính quyền địa phương và cơ quan chức năng chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên.
3. Đoàn kết tương trợ, giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp và đời sống. Tích cực tham gia các hoạt động xã hội, đấu tranh phòng ngừa các tệ nạn xã hội.
4. Phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng nghiệp đoàn vững mạnh.
5. Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Chương IV: CÔNG ĐOÀN CẤP TRÊN TRỰC TIẾP CƠ SỞ
  Điều 23. Điều kiện, thẩm quyền, thủ tục thành lập, nâng cấp, giải thể tổ chức công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở (bổ sung 01 Điều mới)
1. Các liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, công đoàn ngành Trung ương thành lập, nâng cấp, giải thể tổ chức công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khi có đủ điều kiện theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
2. Khi thành lập mới hoặc nâng cấp tổ chức công đoàn cơ sở lên công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, công đoàn ngành trung ương phải xây dựng đề án trình Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xem xét, phê duyệt.
3. Khi giải thể tổ chức công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, các liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, công đoàn ngành Trung ương phải báo cáo bằng văn bản kèm theo phương án giải thể và thực hiện sau khi có sự đồng ý của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.  
Điều 24.  Công đoàn giáo dục huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
1. Công đoàn giáo dục huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là công đoàn giáo dục huyện) do liên đoàn lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định thành lập hoặc giải thể sau khi có sự đồng ý của liên đoàn lao động tỉnh, thành phố.
2. Đối tượng tập hợp của công đoàn giáo dục huyện là đoàn viên và  người lao động trong cơ quan phòng giáo dục, các trường học (công lập và ngoài công lập), đơn vị thuộc phòng giáo dục cấp huyện quản lý.
3. Công đoàn giáo dục huyện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của liên đoàn lao động huyện và sự chỉ đạo phối hợp về ngành của công đoàn ngành giáo dục tỉnh, thành phố.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn giáo dục huyện:
a. Tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của Công đoàn. Tổ chức triển khai thực hiện các nghị quyết của công đoàn cấp trên và nghị quyết đại hội công đoàn cấp mình.
b. Tham gia với cơ quan quản lý cùng cấp về định hướng phát triển ngành; xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên và các mục tiêu, kế hoạch giáo dục - đào tạo, các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động trong ngành.
c. Chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của người lao động; tổ chức các phong trào thi đua, thực hiện các cuộc vận động của Đảng, Nhà nước và tổ chức Công đoàn.
d. Phối hợp với các cơ quan chức năng của cấp huyện kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách và đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người  lao động trong ngành (bao gồm cả ngoài công lập).
đ. Quyết định thành lập hoặc giải thể các công đoàn cơ sở trường học, đơn vị trực thuộc phòng giáo dục cấp huyện quản lý; phát triển đoàn viên, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng.
Điều 24.  Công đoàn giáo dục huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
1. Công đoàn giáo dục huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là công đoàn giáo dục huyện) do liên đoàn lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định thành lập hoặc giải thể sau khi có sự đồng ý của liên đoàn lao động tỉnh, thành phố.
2. Đối tượng tập hợp của công đoàn giáo dục huyện là đoàn viên và  người lao động trong cơ quan phòng giáo dục, các trường học (công lập và ngoài công lập), đơn vị thuộc phòng giáo dục cấp huyện quản lý.
3. Công đoàn giáo dục huyện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của liên đoàn lao động huyện và sự chỉ đạo phối hợp về ngành của công đoàn ngành giáo dục tỉnh, thành phố.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn giáo dục huyện:
a. Tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của Công đoàn. Tổ chức triển khai thực hiện các nghị quyết của công đoàn cấp trên và nghị quyết đại hội công đoàn cấp mình.
b. Tham gia với cơ quan quản lý cùng cấp về định hướng phát triển ngành; xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên và các mục tiêu, kế hoạch giáo dục - đào tạo, các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động trong ngành.
c. Chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của người lao động; tổ chức các phong trào thi đua, thực hiện các cuộc vận động của Đảng, Nhà nước và tổ chức Công đoàn.
d. Phối hợp với các cơ quan chức năng của cấp huyện kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách và đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người  lao động trong ngành (bao gồm cả ngoài công lập).
đ. Quyết định thành lập hoặc giải thể các công đoàn cơ sở trường học, đơn vị trực thuộc phòng giáo dục cấp huyện quản lý; phát triển đoàn viên, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng.
Điều 25. Công đoàn ngành địa phương
1. Công đoàn ngành địa phương do liên đoàn lao động tỉnh, thành phố quyết định thành lập hoặc giải thể và trực tiếp chỉ đạo; chịu sự chỉ đạo phối hợp của công đoàn ngành trung ương.
2. Đối tượng tập hợp của công đoàn ngành địa phương là đoàn viên và người lao động trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc ngành trên địa bàn tỉnh, thành phố.
3. Công đoàn ngành địa phương quyết định thành lập hoặc giải thể các công đoàn cơ sở thuộc ngành, theo phân cấp của liên đoàn lao động  tỉnh, thành phố.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn ngành địa phương:
a. Tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của Công đoàn. Tổ chức triển khai các chủ trương, nghị quyết của liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương và nghị quyết đại hội công đoàn cấp mình. Tổ chức các phong trào thi đua yêu nước.
b. Tham gia với cơ quan quản lý cùng cấp về phát triển kinh tế - xã hội của ngành địa phương, các vấn đề có liên quan đến việc làm, đời sống của người lao động thuộc phạm vi quản lý, chỉ đạo của ngành.
c. Phối hợp với liên đoàn lao động huyện hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, chính sách ngành, nghề, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động trong ngành; hỗ trợ công đoàn cơ sở thương l­ượng và ký kết thoả ­ước lao động tập thể, tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật; đại diện cho công đoàn cơ sở hoặc người lao động khởi kiện hoặc tham gia vào các vụ án về lao động và công đoàn  khi đ­ược công đoàn cơ sở hoặc ngư­ời lao động uỷ quyền. Đại diện cho người lao động của ngành thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật.
d. Phát triển đoàn viên và công đoàn cơ sở trong các thành phần kinh tế thuộc ngành, thực hiện công tác tổ chức, cán bộ theo phân cấp của liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, xây dựng công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn vững mạnh.
 đ. Quản lý tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Điều 25. Công đoàn ngành địa phương
1. Công đoàn ngành địa phương do liên đoàn lao động tỉnh, thành phố quyết định thành lập hoặc giải thể và trực tiếp chỉ đạo; chịu sự chỉ đạo phối hợp của công đoàn ngành trung ương.
2. Đối tượng tập hợp của công đoàn ngành địa phương là đoàn viên và người lao động trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc ngành trên địa bàn tỉnh, thành phố.
3. Công đoàn ngành địa phương quyết định thành lập hoặc giải thể các công đoàn cơ sở thuộc ngành, theo phân cấp của liên đoàn lao động tỉnh, thành phố.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn ngành địa phương:
a. Tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của Công đoàn. Tổ chức triển khai các chủ trương, nghị quyết của liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương và nghị quyết đại hội công đoàn cấp mình. Tổ chức các phong trào thi đua yêu nước.
b. Tham gia với cơ quan quản lý cùng cấp về phát triển kinh tế - xã hội của ngành địa phương, các vấn đề có liên quan đến việc làm, đời sống của người lao động thuộc phạm vi quản lý, chỉ đạo của ngành.
c. Phối hợp với liên đoàn lao động huyện hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, chính sách ngành, nghề, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động trong ngành; hướng dẫn, hỗ trợ công đoàn cơ sở thương lượng và ký kết thoả ­ước lao động tập thể, đối thoại tại nơi làm việc, tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật; đại diện cho công đoàn cơ sở hoặc người lao động khởi kiện hoặc tham gia vào các vụ án về lao động và công đoàn khi đ­ược công đoàn cơ sở hoặc ngư­ời lao động uỷ quyền. Đại diện cho người lao động của ngành thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật.
d. Phát triển đoàn viên và công đoàn cơ sở trong các thành phần kinh tế thuộc ngành, thực hiện công tác tổ chức, cán bộ theo phân cấp của liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, xây dựng tổ chức công đoàn ngành địa phương, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn vững mạnh.
 đ. Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Điều 26. Liên đoàn lao động huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là liên đoàn lao động huyện)
1. Liên đoàn lao động huyện được tổ chức theo đơn vị hành chính huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, do liên đoàn lao động tỉnh, thành phố quyết định thành lập hoặc giải thể và chỉ đạo trực tiếp .
2. Đối tượng tập hợp của liên đoàn lao động huyện là đoàn viên, người lao động  trên địa bàn cấp huyện.
3. Liên đoàn lao động huyện quyết định thành lập hoặc giải thể và chỉ đạo trực tiếp công đoàn giáo dục huyện; quyết định thành lập, giải thể hoặc công nhận và chỉ đạo trực tiếp các công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn đóng trên địa bàn (trừ những công đoàn cơ sở đã trực thuộc liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khác).
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của liên đoàn lao động huyện:
a. Tuyên truyền, vận động người lao động thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Tổ chức phong trào thi đua yêu nước.
b. Phối hợp với các cơ quan chức năng của nhà n­­ước cấp huyện, công đoàn ngành địa ph­ương và tương đương để kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách; giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp lao động đối với các cơ sở đóng trên địa bàn; h­ướng dẫn, hỗ trợ, giúp ban chấp hành công đoàn cơ sở trong việc thương l­ượng, ký kết thoả ­ước lao động tập thể, giải quyết tranh chấp lao động, tổ chức đối thoại với người sử dụng lao động, tổ chức, lãnh đạo đình công theo đúng quy định của pháp luật.
c. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động ở cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở khi người lao động ở đó yêu cầu. Đại diện cho công đoàn cơ sở hoặc người lao động khởi kiện hoặc tham gia vào các vụ án về lao động khi đ­ược công đoàn cơ sở hoặc ng­ười lao động uỷ quyền.
d. Triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết và chủ trương công tác của liên đoàn lao động tỉnh, thành phố; chỉ thị, nghị quyết của cấp uỷ đảng và nghị quyết đại hội công đoàn cấp mình; tham gia với cấp uỷ đảng, cơ quan nhà nước về các chủ trương phát triển kinh tế - xã hội và các vấn đề có liên quan đến việc làm, đời sống của đoàn viên, người lao động.
đ. Vận động đoàn viên, người lao động tham gia các hoạt động xã hội, hướng dẫn các hình thức, biện pháp chăm lo đời sống, cải thiện điều kiện làm việc, xoá đói giảm nghèo, xây dựng nếp sống văn hoá, đấu tranh ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng và các  tệ nạn xã hội.
e. Thực hiện công tác phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn; công tác tổ chức, cán bộ theo phân cấp của liên đoàn lao động tỉnh, thành phố; xây dựng công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn vững mạnh.
g. Quản lý tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
 
 
Điều 26. Liên đoàn lao động huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là liên đoàn lao động huyện)
1. Liên đoàn lao động huyện được tổ chức theo đơn vị hành chính huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, do liên đoàn lao động tỉnh, thành phố quyết định thành lập hoặc giải thể và chỉ đạo trực tiếp .
2. Đối tượng tập hợp của liên đoàn lao động huyện là đoàn viên, người lao động trên địa bàn cấp huyện.
3. Liên đoàn lao động huyện quyết định thành lập hoặc giải thể và chỉ đạo trực tiếp công đoàn giáo dục huyện; quyết định thành lập, giải thể hoặc công nhận và chỉ đạo trực tiếp các công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn đóng trên địa bàn (trừ những công đoàn cơ sở đã trực thuộc liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khác).
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của liên đoàn lao động huyện:
a. Tuyên truyền, vận động người lao động thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Tổ chức phong trào thi đua yêu nước.
b. Phối hợp với các cơ quan chức năng của nhà n­­ước cấp huyện, công đoàn ngành địa ph­ương và tương đương để kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách; giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp lao động đối với các cơ sở đóng trên địa bàn; h­ướng dẫn, hỗ trợ công đoàn cơ sở trong việc thương l­ượng, ký kết thoả ­ước lao động tập thể, giải quyết tranh chấp lao động, tổ chức đối thoại tại nơi làm việc, tổ chức, lãnh đạo đình công theo đúng quy định của pháp luật.
c. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động ở cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở khi người lao động ở đó yêu cầu. Đại diện cho công đoàn cơ sở hoặc người lao động khởi kiện hoặc tham gia vào các vụ án về lao động khi đ­ược công đoàn cơ sở hoặc ng­ười lao động uỷ quyền.
d. Triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết và chủ trương công tác của liên đoàn lao động tỉnh, thành phố; chỉ thị, nghị quyết của cấp uỷ đảng và nghị quyết đại hội công đoàn cấp mình; tham gia với cấp uỷ đảng, cơ quan nhà nước về các chủ trương phát triển kinh tế - xã hội và các vấn đề có liên quan đến việc làm, đời sống của đoàn viên, người lao động.
đ. Vận động đoàn viên, người lao động tham gia các hoạt động xã hội, hướng dẫn các hình thức, biện pháp chăm lo đời sống, cải thiện điều kiện làm việc, xoá đói giảm nghèo, xây dựng nếp sống văn hoá, đấu tranh ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng và các  tệ nạn xã hội.
e. Thực hiện công tác phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn; công tác tổ chức, cán bộ theo phân cấp của liên đoàn lao động tỉnh, thành phố; xây dựng công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn vững mạnh.
g. Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Điều 27. Công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (gọi chung là công đoàn các khu công nghiệp)
1. Công đoàn các khu công nghiệp do liên đoàn lao động tỉnh, thành phố quyết định thành lập hoặc giải thể và chỉ đạo trực tiếp.
2. Đối tượng tập hợp của công đoàn các khu công nghiệp là đoàn viên, người lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (gọi chung là các khu công nghiệp).
3. Công đoàn các khu công nghiệp quyết định thành lập hoặc giải thể và chỉ đạo công đoàn cơ sở thuộc các đơn vị do địa phương thành lập hoạt động trong các khu công nghiệp; phối hợp chỉ đạo công đoàn cơ sở thuộc công đoàn cấp trên khác trong các khu công nghiệp.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn các khu công nghiệp:
a. Tuyên truyền, vận động người lao động thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Tổ chức phong trào thi đua yêu nước.
b. H­­ướng dẫn, chỉ đạo các công đoàn cơ sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định Điều lệ; h­ướng dẫn, hỗ trợ, giúp ban chấp hành công đoàn cơ sở trong việc thương lư­ợng, ký kết thoả ­ước lao động tập thể, giải quyết tranh chấp lao động, tổ chức đối thoại với ng­ười sử dụng lao động, tổ chức, lãnh đạo đình công theo đúng quy định của pháp luật. 
c. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động ở cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở khi người lao động ở đó yêu cầu. Đại diện cho công đoàn cơ sở hoặc ng­ười lao động khởi kiện hoặc tham gia vào các vụ án về lao động và công đoàn khi đ­ược công đoàn cơ sở hoặc ng­ười lao động uỷ quyền.
d. Phối hợp với ban quản lý các khu công nghiệp, cơ quan quản lý lao động địa phương kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách, pháp luật lao động; giải quyết đơn thư khiếu nại của đoàn viên, người lao động trong các khu công nghiệp.
đ. Phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh; thực hiện công tác quản lý cán bộ công đoàn theo phân cấp của liên đoàn lao động tỉnh, thành phố.
e. Hướng dẫn, chỉ đạo các công đoàn cơ sở thuộc các công đoàn cấp trên khác trong khu công nghiệp thực hiện các nội dung theo quy định tại điểm đ, khoản 4, Điều 30, Điều lệ này.
g. Quản lý tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Điều 27. Công đoàn các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao (gọi chung là công đoàn các khu công nghiệp)
1. Công đoàn các khu công nghiệp do liên đoàn lao động tỉnh, thành phố quyết định thành lập hoặc giải thể và chỉ đạo trực tiếp.
2. Đối tượng tập hợp của công đoàn các khu công nghiệp là đoàn viên, người lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (gọi chung là các khu công nghiệp).
3. Công đoàn các khu công nghiệp quyết định thành lập hoặc giải thể và chỉ đạo công đoàn cơ sở trong các khu công nghiệp; phối hợp chỉ đạo công đoàn cơ sở thuộc công đoàn cấp trên khác trong các khu công nghiệp (nếu có).
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn các khu công nghiệp:
a. Tuyên truyền, vận động người lao động thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức công đoàn. Tổ chức phong trào thi đua yêu nước.
b. H­­ướng dẫn, chỉ đạo các công đoàn cơ sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định Điều lệ; h­ướng dẫn, hỗ trợ công đoàn cơ sở trong việc thương lư­ợng, ký kết thoả ­ước lao động tập thể, giải quyết tranh chấp lao động, tổ chức đối thoại tại nơi làm việc, tổ chức, lãnh đạo đình công theo đúng quy định của pháp luật. 
c. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động ở cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở khi người lao động ở đó yêu cầu. Đại diện cho công đoàn cơ sở hoặc ng­ười lao động khởi kiện hoặc tham gia vào các vụ án về lao động và công đoàn khi đ­ược công đoàn cơ sở hoặc ng­ười lao động uỷ quyền.
d. Phối hợp với ban quản lý các khu công nghiệp, cơ quan quản lý lao động địa phương kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách, pháp luật lao động; giải quyết đơn thư khiếu nại của đoàn viên, người lao động trong các khu công nghiệp.
đ. Phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở, xây dựng công đoàn các khu công nghiệp, công đoàn cơ sở vững mạnh; thực hiện công tác quản lý cán bộ công đoàn theo phân cấp của liên đoàn lao động tỉnh, thành phố.
e. Chỉ đạo, hướng dẫn các công đoàn cơ sở thuộc các công đoàn cấp trên khác (nếu có) trong khu công nghiệp thực hiện các nội dung theo quy định tại điểm đ, khoản 4, Điều 29, Điều lệ này.
g. Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
 
Điều 28. Công đoàn tổng công ty
1. Công đoàn tổng công ty (bao gồm các tập đoàn kinh tế nhà nước) tập hợp đoàn viên và người lao động trong các cơ sở của tổng công ty.
2. Tổng công ty do uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập thì tổ chức công đoàn do liên đoàn lao động tỉnh, thành phố thành lập và chỉ đạo trực tiếp.
3. Tổng công ty do bộ, ngành trung ương thành lập thì tổ chức công đoàn do công đoàn ngành trung ương thành lập và chỉ đạo trực tiếp.
4. Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ thành lập thì việc thành lập tổ chức công đoàn do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thành lập và chỉ đạo trực tiếp hoặc phân cấp quản lý.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn tổng công ty:
a. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết, chủ trương công tác của công đoàn cấp trên và nghị quyết đại hội công đoàn cấp mình.
b. Tham gia với hội đồng quản trị, hội đồng thành viên, tổng giám đốc về quy hoạch, kế hoạch và mục tiêu phát triển kinh tế của tổng công ty, tham gia xây dựng và kiểm tra giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế, chế độ tiền lương, tiền thưởng và các quy định có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động trong tổng công ty.
c. Phối hợp với hội đồng quản trị, hội đồng thành viên, tổng giám đốc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức hội nghị người lao động; đại diện cho đoàn viên và người lao động ký thoả ước lao động tập thể với tổng giám đốc phù hợp với các quy định của pháp luật, tham gia các hội đồng của tổng công ty để giải quyết các vấn đề có liên quan đến đoàn viên, người lao động. Tổ chức phong trào thi đua yêu nước.
d. Chỉ đạo các công đoàn cơ sở và đơn vị trực thuộc tham gia quản lý; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
đ. Quyết định thành lập hoặc giải thể các công đoàn cơ sở, đơn vị trực thuộc. Thực hiện công tác cán bộ theo sự phân cấp của công đoàn cấp trên, chỉ đạo công tác phát triển đoàn viên xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh.
e. Phối hợp với liên đoàn lao động địa phương, công đoàn các khu công nghiệp đối với công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên của tổng công ty đóng tại địa phương, hoặc khu công nghiệp thực hiện các nội dung nhiệm vụ quy định tại điểm đ, khoản 4, Điều 30 Điều lệ này.
g. Quản lý tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế của công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
 
Điều 28. Công đoàn tổng công ty
1. Công đoàn tổng công ty (bao gồm các tập đoàn kinh tế nhà nước) tập hợp đoàn viên và người lao động trong các cơ sở của tổng công ty.
2. Tổng công ty do uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập thì tổ chức công đoàn do liên đoàn lao động tỉnh, thành phố thành lập và chỉ đạo trực tiếp.
3. Tổng công ty do bộ, ngành trung ương thành lập thì tổ chức công đoàn do công đoàn ngành trung ương thành lập và chỉ đạo trực tiếp.
4. Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ thành lập thì việc thành lập tổ chức công đoàn do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thành lập và chỉ đạo trực tiếp hoặc phân cấp quản lý.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn tổng công ty:
a. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết, chủ trương công tác của công đoàn cấp trên và nghị quyết đại hội công đoàn cấp mình.
b. Tham gia với hội đồng quản trị, hội đồng thành viên, tổng giám đốc về quy hoạch, kế hoạch và mục tiêu phát triển kinh tế của tổng công ty, tham gia xây dựng và kiểm tra giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế, chế độ tiền lương, tiền thưởng và các quy định có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động trong tổng công ty.
c. Phối hợp với hội đồng quản trị, hội đồng thành viên, tổng giám đốc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức hội nghị người lao động; đại diện cho đoàn viên và người lao động ký thoả ước lao động tập thể với tổng giám đốc phù hợp với các quy định của pháp luật, tham gia các hội đồng của tổng công ty để giải quyết các vấn đề có liên quan đến đoàn viên, người lao động. Tổ chức phong trào thi đua yêu nước.
d. Chỉ đạo các công đoàn cơ sở và đơn vị trực thuộc tham gia quản lý; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
đ. Quyết định thành lập hoặc giải thể các công đoàn cơ sở, đơn vị trực thuộc. Thực hiện công tác cán bộ theo sự phân cấp của công đoàn cấp trên, chỉ đạo công tác phát triển đoàn viên xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh.
e. Phối hợp với liên đoàn lao động địa phương, công đoàn các khu công nghiệp đối với công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên của tổng công ty đóng tại địa phương, hoặc khu công nghiệp thực hiện các nội dung nhiệm vụ quy định tại điểm đ, khoản 4, Điều 30 Điều lệ này.
g. Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế của công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Điều 29. Công đoàn cơ quan trung ương
1. Công đoàn cơ quan trung ương gồm: Công đoàn bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Quốc hội, các ban Đảng, đoàn thể, tổ chức ở trung ương, tập hợp đoàn viên và người lao động trong các đơn vị thuộc cơ quan trung ương.
2. Công đoàn cơ quan trung ương là công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở (khi có đủ điều kiện), do công đoàn ngành trung ương quyết định thành lập hoặc giải thể và chỉ đạo trực tiếp.
3. Công đoàn cơ quan trung ương cấp trên trực tiếp cơ sở quyết định thành lập, giải thể và trực tiếp chỉ đạo công đoàn cơ sở trực thuộc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 18, Điều 19 Điều lệ này.
 
 
 
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cơ quan trung ương:
a. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết và chủ trương công tác của công đoàn cấp trên; chỉ thị, nghị quyết của cấp uỷ đảng và nghị quyết đại hội công đoàn cấp mình; tham gia với cấp uỷ đảng, lãnh đạo chuyên môn về công tác quản lý, lãnh đạo cơ quan về các vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động.
b. Phối hợp với thủ trưởng cơ quan thực hiện quy chế dân chủ, tổ chức hội nghị cán bộ công chức cơ quan; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các cơ sở trực thuộc cơ quan.
c. Tổ chức phong trào thi đua yêu nước, góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ của cơ quan; vận động đoàn viên và người lao động tham gia xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh và tham gia các hoạt động xã hội; hướng dẫn các hình thức, biện pháp chăm lo đời sống, cải thiện điều kiện làm việc, xây dựng cơ quan văn hoá, tham gia cải cách hành chính, đấu tranh ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng, lãng phí và các tệ nạn xã hội.
d. Phát triển đoàn viên, thành lập và xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh, thực hiện công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp của công đoàn ngành trung ương.
đ. Quản lý tài chính, tài sản công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Điều 29. Công đoàn cơ quan trung ương
1. Công đoàn cơ quan trung ương gồm: Công đoàn bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Quốc hội, các ban Đảng, đoàn thể, tổ chức ở trung ương, tập hợp đoàn viên và người lao động trong các đơn vị thuộc cơ quan trung ương.
2. Công đoàn cơ quan trung ương là công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở (khi có đủ điều kiện), do công đoàn ngành trung ương quyết định thành lập hoặc giải thể và chỉ đạo trực tiếp.
3. Công đoàn cơ quan trung ương cấp trên trực tiếp cơ sở quyết định thành lập, giải thể và trực tiếp chỉ đạo công đoàn cơ sở trực thuộc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 17, Điều 18 Điều lệ này.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cơ quan trung ương:
a. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết và chủ trương công tác của công đoàn cấp trên; chỉ thị, nghị quyết của cấp uỷ đảng và nghị quyết đại hội công đoàn cấp mình; tham gia với cấp uỷ đảng, lãnh đạo chuyên môn về công tác quản lý, lãnh đạo cơ quan về các vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động.
b. Phối hợp với thủ trưởng cơ quan thực hiện quy chế dân chủ, tổ chức hội nghị cán bộ công chức cơ quan; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các cơ sở trực thuộc cơ quan.
c. Tổ chức phong trào thi đua yêu nước, góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ của cơ quan; vận động đoàn viên và người lao động tham gia xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh và tham gia các hoạt động xã hội; hướng dẫn các hình thức, biện pháp chăm lo đời sống, cải thiện điều kiện làm việc, xây dựng cơ quan văn hoá, tham gia cải cách hành chính, đấu tranh ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng, lãng phí và các tệ nạn xã hội.
d. Phát triển đoàn viên, thành lập và xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh, thực hiện công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp của công đoàn ngành trung ương.
đ. Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Chương V: LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG  TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG, CÔNG ĐOÀN NGÀNH TRUNG ƯƠNG
Điều 30. Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố
1. Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố được tổ chức theo đơn vị hành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Đoàn Chủ tịch  Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định thành lập hoặc giải thể phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Đối tượng tập hợp của liên đoàn lao động tỉnh, thành phố là đoàn viên, người lao động trên địa bàn.
3. Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố chỉ đạo trực tiếp các liên đoàn lao động huyện, công đoàn ngành địa phương, công đoàn tổng công ty (thuộc tỉnh, thành phố), công đoàn các khu công nghiệp và các công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn trực thuộc (kể cả công đoàn cơ sở các đơn vị của trung ương không có công đoàn ngành trung ương hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khác).
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của liên đoàn lao động  tỉnh, thành phố:
a. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của công đoàn cấp trên và nghị quyết đại hội công đoàn tỉnh, thành phố; các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
b. Đại diện, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động trên địa bàn. Tham gia với cấp uỷ đảng, cơ quan nhà nước tỉnh, thành phố về các chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các vấn đề có liên quan đến đời sống, việc làm và điều kiện làm việc của người lao động trên địa bàn. Tổ chức phong trào thi đua yêu nước và các hoạt động xã hội.
c. Phối hợp với các cơ quan chức năng của nhà nước, công đoàn ngành trung ương thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật và các chính sách có liên quan trực tiếp đến đoàn viên, người lao động trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; hướng dẫn và chỉ đạo việc giải quyết tranh chấp lao động, tham gia hội đồng trọng tài lao động ở địa phương, điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong các doanh nghiệp trên địa bàn.
d. Chỉ đạo các công đoàn ngành địa phương, liên đoàn lao động huyện, công đoàn các khu công nghiệp, công đoàn tổng công ty (thuộc tỉnh, thành phố) và công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khác thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 25, 26, 27 và 28 Điều lệ này. Phối hợp với công đoàn ngành trung ương và tương đương chỉ đạo các công đoàn cơ sở trực thuộc công đoàn ngành trung ương và tương đương đóng trên địa bàn.
đ. Hướng dẫn, chỉ đạo các công đoàn cơ sở trực thuộc các công đoàn cấp trên cơ sở khác đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố những nội dung sau đây:
- Triển khai thực hiện nghị quyết của đảng, các chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng của nhà nước ở địa phương thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động; điều tra các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp lao động; đại diện bảo vệ người lao động trong các vụ án về lao động và công đoàn khi người lao động yêu cầu.
e. Tổ chức, vận động đoàn viên và người lao động rèn luyện học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghề nghiệp; quản lý và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao, các cơ sở văn hoá công nhân, các cơ sở dạy nghề, giới thiệu việc làm và tư vấn pháp luật của công đoàn theo quy định của Nhà nước và tổ chức Công đoàn.
g. Thực hiện quy hoạch, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và thực hiện chính sách đối với cán bộ được phân cấp quản lý. 
h. Hướng dẫn, chỉ đạo đại hội các công đoàn cấp dưới; phát triển đoàn viên, xây dựng công đoàn cơ sở và nghiệp đoàn vững mạnh.
i. Thực hiện công tác đối ngoại theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
 k. Quản lý tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế của công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Điều 30. Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố được tổ chức theo đơn vị hành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Đoàn Chủ tịch  Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định thành lập hoặc giải thể phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Đối tượng tập hợp của liên đoàn lao động tỉnh, thành phố là đoàn viên, người lao động trên địa bàn.
3. Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố chỉ đạo trực tiếp các liên đoàn lao động huyện, công đoàn ngành địa phương, công đoàn tổng công ty (thuộc tỉnh, thành phố), công đoàn các khu công nghiệp và các công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn trực thuộc (kể cả công đoàn cơ sở các đơn vị của trung ương không có công đoàn ngành trung ương hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khác).
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của liên đoàn lao động  tỉnh, thành phố:
a. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của công đoàn cấp trên và nghị quyết đại hội công đoàn tỉnh, thành phố; các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
b. Đại diện, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động trên địa bàn. Tham gia với cấp uỷ đảng, cơ quan nhà nước tỉnh, thành phố về các chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các vấn đề có liên quan đến đời sống, việc làm và điều kiện làm việc của người lao động trên địa bàn. Tổ chức phong trào thi đua yêu nước và các hoạt động xã hội.
c. Phối hợp với các cơ quan chức năng của nhà nước, công đoàn ngành trung ương thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật và các chính sách có liên quan trực tiếp đến đoàn viên, người lao động trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; hướng dẫn và chỉ đạo việc giải quyết tranh chấp lao động, tham gia hội đồng trọng tài lao động ở địa phương, điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong các doanh nghiệp trên địa bàn.
d. Chỉ đạo các công đoàn ngành địa phương, liên đoàn lao động huyện, công đoàn các khu công nghiệp, công đoàn tổng công ty (thuộc tỉnh, thành phố) và công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khác thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 25, 26, 27 , 28, 29 Điều lệ này. Phối hợp với công đoàn ngành trung ương và tương đương chỉ đạo các công đoàn cơ sở trực thuộc công đoàn ngành trung ương và tương đương đóng trên địa bàn.
đ. Hướng dẫn, chỉ đạo các công đoàn cơ sở trực thuộc các công đoàn cấp trên cơ sở khác đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố những nội dung sau đây:
- Triển khai thực hiện nghị quyết của đảng, các chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng của nhà nước ở địa phương thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động; điều tra các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp lao động; đại diện bảo vệ người lao động trong các vụ án về lao động và công đoàn khi người lao động yêu cầu.
e. Tổ chức, vận động đoàn viên và người lao động rèn luyện học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghề nghiệp; quản lý và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao, các cơ sở văn hoá công nhân, các cơ sở dạy nghề, giới thiệu việc làm và tư vấn pháp luật của công đoàn theo quy định của Nhà nước và tổ chức Công đoàn.
g. Thực hiện quy hoạch, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và thực hiện chính sách đối với cán bộ được phân cấp quản lý. 
h. Hướng dẫn, chỉ đạo đại hội các công đoàn cấp dưới; phát triển đoàn viên, xây dựng công đoàn cơ sở và nghiệp đoàn vững mạnh.
i. Thực hiện công tác đối ngoại theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
 k. Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế của công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Điều 31. Công đoàn ngành trung ương
1. Công đoàn ngành trung ương do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định thành lập hoặc giải thể phù hợp với đặc điểm của ngành.
Trường hợp trong một bộ có nhiều công đoàn ngành trung ương, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thực hiện theo quy định Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
2. Đối tượng tập hợp của công đoàn ngành trung ương là đoàn viên, người lao động trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc ngành.
Công đoàn ngành trung ương trực tiếp quản lý và chỉ đạo công đoàn cơ quan Trung ương, công đoàn tổng công ty và tương đương thuộc bộ, ngành, theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn ngành trung ương:
a. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn.
b. Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động thuộc ngành.
c. Nghiên cứu tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội của ngành:
- Nghiên cứu tham gia với bộ, ngành về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của ngành, gắn với việc xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công nhân lao dộng trong ngành.
- Nghiên cứu tham gia xây dựng pháp luật, các chế độ, chính sách lao động, tiền lương, bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách khác có liên quan đến người lao động cùng ngành, nghề; tham gia cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, chống lãng phí.
- Đại diện cho người lao động th­­ương l­­ượng ký thoả ­­ước lao động tập thể ngành.
- Phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách thuộc ngành, nghề; tham gia các hội đồng của ngành để giải quyết các vấn đề có liên quan đến người lao động; kiến nghị với cơ quan nhà nước bổ sung, sửa đổi và giải quyết những chế độ, chính sách ngành, nghề đáp ứng yêu cầu phát triển ngành.
- Phối hợp hướng dẫn, tổ chức các phong trào thi đua yêu nước và các hoạt động xã hội phù hợp với đặc điểm ngành.
d. Nghiên cứu đề xuất với Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về mô hình tổ chức; chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp thuộc công đoàn ngành; hướng dẫn chỉ đạo đại hội các công đoàn cấp dưới; thực hiện quy hoạch, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và thực hiện chính sách cán bộ theo phân cấp.
đ. Hướng dẫn, chỉ đạo công đoàn cấp dưới:
- Triển khai các chỉ thị, nghị quyết của công đoàn cấp trên, nghị quyết đại hội công đoàn ngành trung ương.
- Tham gia quản lý, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở; đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; thương lượng và ký thoả ước lao động tập thể.
- Tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật liên quan đến đoàn viên và người lao động, vận động đoàn viên, người lao động nâng cao trình độ, nghề nghiệp. Tổ chức phong trào thi đua yêu nước và các hoạt động xã hội phù hợp với đặc điểm ngành.
e. Chủ động phối hợp với liên đoàn lao động tỉnh, thành phố chỉ đạo hướng dẫn các công đoàn ngành địa phương thực hiện các nội dung: Chế độ, chính sách lao động ngành; tuyên truyền, giáo dục truyền thống ngành; phương hướng nhiệm vụ phát triển ngành; thành lập công đoàn trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước cùng ngành.
g. Chủ động phối hợp với liên đoàn lao động tỉnh, thành phố xây dựng quy chế phối hợp chỉ đạo các công đoàn cơ sở của ngành đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố.
h. Thực hiện công tác đối ngoại theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
i. Quản lý tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế của công đoàn  theo quy định của pháp luật và  Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Điều 31. Công đoàn ngành trung ương
1. Công đoàn ngành trung ương do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định thành lập hoặc giải thể phù hợp với đặc điểm của ngành.
Trường hợp trong một bộ có nhiều công đoàn ngành trung ương, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thực hiện theo quy định Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
2. Đối tượng tập hợp của công đoàn ngành trung ương là đoàn viên, người lao động trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc ngành.
- Công đoàn ngành trung ương trực tiếp quản lý và chỉ đạo công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở cơ quan Trung ương, các tổng công ty và các đơn vị chuyên môn thuộc bộ, ngành trung ương.
Đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức chuyên môn khác hoạt động tại các địa phương mà do Bộ, ngành và các đơn vị trung ương quản lý, chỉ đạo trực tiếp thì hoạt động công đoàn thực hiện theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn ngành trung ương:
a. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn.
b. Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động thuộc ngành.
c. Nghiên cứu tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội của ngành:
- Nghiên cứu tham gia với bộ, ngành về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của ngành, gắn với việc xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công nhân lao dộng trong ngành.
- Nghiên cứu tham gia xây dựng pháp luật, các chế độ, chính sách lao động, tiền lương, bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách khác có liên quan đến người lao động cùng ngành, nghề; tham gia cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, chống lãng phí.
- Đại diện cho người lao động th­­ương l­­ượng ký thoả ­­ước lao động tập thể ngành.
- Phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách thuộc ngành, nghề; tham gia các hội đồng của ngành để giải quyết các vấn đề có liên quan đến người lao động; kiến nghị với cơ quan nhà nước bổ sung, sửa đổi và giải quyết những chế độ, chính sách ngành, nghề đáp ứng yêu cầu phát triển ngành.
- Phối hợp hướng dẫn, tổ chức các phong trào thi đua yêu nước và các hoạt động xã hội phù hợp với đặc điểm ngành.
d. Nghiên cứu đề xuất với Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về mô hình tổ chức; chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp thuộc công đoàn ngành; hướng dẫn chỉ đạo đại hội các công đoàn cấp dưới; thực hiện quy hoạch, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và thực hiện chính sách cán bộ theo phân cấp.
đ. Hướng dẫn, chỉ đạo công đoàn cấp dưới:
- Triển khai các chỉ thị, nghị quyết của công đoàn cấp trên, nghị quyết đại hội công đoàn ngành trung ương.
- Tham gia quản lý, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở; đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; thương lượng và ký thoả ước lao động tập thể.
- Tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật liên quan đến đoàn viên và người lao động, vận động đoàn viên, người lao động nâng cao trình độ, nghề nghiệp. Tổ chức phong trào thi đua yêu nước và các hoạt động xã hội phù hợp với đặc điểm ngành.
e. Chủ động phối hợp với liên đoàn lao động tỉnh, thành phố chỉ đạo hướng dẫn các công đoàn ngành địa phương thực hiện các nội dung: Chế độ, chính sách lao động ngành; tuyên truyền, giáo dục truyền thống ngành; phương hướng nhiệm vụ phát triển ngành; thành lập công đoàn trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước cùng ngành.
g. Chủ động phối hợp với liên đoàn lao động tỉnh, thành phố xây dựng quy chế phối hợp chỉ đạo các công đoàn cơ sở của ngành đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố.
h. Thực hiện công tác đối ngoại theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
i. Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế của công đoàn  theo quy định của pháp luật và  Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Điều 32. Công đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam
1. Công đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam là công đoàn ngành trung ương thuộc hệ thống tổ chức Công đoàn Việt Nam.
2. Công đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam tập hợp những cán bộ, công nhân viên chức quốc phòng, người lao động đang làm việc, hưởng lương trong các doanh nghiệp, đơn vị cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
3. Tổ chức và hoạt động công đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định sau khi thống nhất với cơ quan có thẩm quyền của  Bộ Quốc phòng trên nguyên tắc bảo đảm đúng các quy định của Luật Công đoàn và Điều lệ  Công đoàn Việt Nam.
Điều 32. Công đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam
1. Công đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam là công đoàn ngành trung ương thuộc hệ thống tổ chức Công đoàn Việt Nam.
2. Công đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam tập hợp những cán bộ, công nhân viên chức quốc phòng, người lao động đang làm việc, hưởng lương trong các doanh nghiệp, đơn vị cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
3. Tổ chức và hoạt động công đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định sau khi thống nhất với cơ quan có thẩm quyền của  Bộ Quốc phòng trên nguyên tắc bảo đảm đúng các quy định của Luật Công đoàn và Điều lệ  Công đoàn Việt Nam.
Điều 33. Công đoàn Công an nhân dân Việt Nam
1. Công đoàn Công an nhân dân Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công đoàn Công an) là công đoàn ngành trung ương thuộc hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt Nam, có đầy đủ vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức công đoàn.
2. Công đoàn Công an tập hợp những cán bộ, công nhân, viên chức, lao động đang làm việc, hưởng lương trong các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị khoa học - kỹ thuật, sự nghiệp và phục vụ trong Công an.
3. Tổ chức và hoạt động của công đoàn Công an do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định sau khi thống nhất với cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an trên nguyên tắc bảo đảm đúng các quy định của Luật Công đoàn và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
Điều 33. Công đoàn trong Công an nhân dân Việt Nam   
1. Công đoàn Công an nhân dân Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công đoàn Công an) là công đoàn ngành trung ương thuộc hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt Nam, có đầy đủ vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức công đoàn.
2. Công đoàn Công an tập hợp những cán bộ, công nhân, viên chức, lao động đang làm việc, hưởng lương trong các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị khoa học - kỹ thuật, sự nghiệp và phục vụ trong Công an.
3. Tổ chức và hoạt động của công đoàn Công an do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định sau khi thống nhất với cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an trên nguyên tắc bảo đảm đúng các quy định của Luật Công đoàn và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
  Chương VI: TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
1. Quyết định chương trình, nội dung hoạt động của công đoàn nhằm thực hiện nghị quyết Đại hội Công đoàn toàn quốc và các nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam; chỉ đạo và hướng dẫn hoạt động của các cấp công đoàn. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Chỉ đạo công tác nghiên cứu lý luận công đoàn, tổng kết thực tiễn về giai cấp công nhân và hoạt động công đoàn.
2. Tham gia quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; tham gia xây dựng, thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về kinh tế - xã hội, lao động, việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động và chính sách, pháp luật khác có liên quan đến tổ chức công đoàn, quyền, nghĩa vụ của người lao động theo quy định của pháp luật; tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động; tham gia các uỷ ban quốc gia, hội đồng quốc gia về các vấn đề có liên quan đến người lao động.
3. Phối hợp với các cơ quan của Đảng, cơ quan Nhà nước, để bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, chính trị, chuyên môn, nghề nghiệp cho đoàn viên và người lao động đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Phối hợp với Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể ở trung ương tổ chức các phong trào thi đua yêu nước và các hoạt động xã hội trong đoàn viên và người lao động.
4. Quyết định phương hướng, biện pháp về công tác tổ chức, cán bộ; xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy, chức danh cán bộ công đoàn; thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, quản lý, sử dụng và chính sách cán bộ; bố trí cán bộ chuyên trách công đoàn theo phân cấp quản lý.
5. Chỉ đạo các hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch của công đoàn các cấp.
6. Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế với các tổ chức công đoàn các nước, các tổ chức quốc tế theo đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
7. Thông qua quyết toán, dự toán ngân sách hàng năm, quyết định các chủ trương biện pháp quản lý tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế công đoàn.
Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
1. Quyết định chương trình, nội dung hoạt động của công đoàn nhằm thực hiện nghị quyết Đại hội Công đoàn toàn quốc và các nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam; chỉ đạo và hướng dẫn hoạt động của các cấp công đoàn. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Chỉ đạo công tác nghiên cứu lý luận công đoàn, tổng kết thực tiễn về giai cấp công nhân và hoạt động công đoàn.
2. Tham gia quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; tham gia xây dựng, thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về kinh tế - xã hội, lao động, việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động và chính sách, pháp luật khác có liên quan đến tổ chức công đoàn, quyền, nghĩa vụ của người lao động theo quy định của pháp luật; tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động; tham gia các uỷ ban quốc gia, hội đồng quốc gia về các vấn đề có liên quan đến người lao động.
3. Phối hợp với các cơ quan của Đảng, cơ quan Nhà nước, để bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, chính trị, chuyên môn, nghề nghiệp cho đoàn viên và người lao động đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Phối hợp với Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể ở trung ương tổ chức các phong trào thi đua yêu nước và các hoạt động xã hội trong đoàn viên và người lao động.
4. Quyết định phương hướng, biện pháp về công tác tổ chức, cán bộ; xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy, chức danh cán bộ công đoàn; thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, quản lý, sử dụng và chính sách cán bộ; bố trí cán bộ chuyên trách công đoàn theo phân cấp quản lý.
5. Chỉ đạo các hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch của công đoàn các cấp.
6. Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế với các tổ chức công đoàn các nước, các tổ chức quốc tế theo đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
7. Thông qua quyết toán, dự toán ngân sách hàng năm, quyết định các chủ trương biện pháp quản lý tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế công đoàn.
Chương VII: CÔNG TÁC NỮ CÔNG
Điều 35. Công tác nữ công
Công tác nữ công là nhiệm vụ của ban chấp hành công đoàn mỗi cấp, nhằm phát huy vai trò và đảm bảo nghĩa vụ, quyền lợi hợp pháp, chính đáng của lao động nữ theo quy định của pháp luật.
Điều 35. Công tác nữ công
Công tác nữ công là nhiệm vụ của ban chấp hành công đoàn mỗi cấp, nhằm phát huy vai trò và đảm bảo nghĩa vụ, quyền lợi hợp pháp, chính đáng của lao động nữ theo quy định của pháp luật.
Điều 36. Ban nữ công công đoàn
1. Ban nữ công công đoàn có nhiệm vụ tham mưu giúp ban chấp hành công đoàn cùng cấp về công tác xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật liên quan đến lao động nữ, về giới, bình đẳng giới,  vì sự phát triển của phụ nữ, công tác cán bộ nữ, dân số, sức khỏe sinh sản, gia đình, trẻ em; đại diện tham gia giải quyết các vấn đề có liên quan trực tiếp đến lao động nữ và trẻ em.
2. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, liên đoàn lao động  tỉnh, thành phố, công đoàn ngành Trung ương và tương đương được thành lập, chỉ đạo ban nữ công (ban nghiệp vụ) và bố trí cán bộ làm công tác nữ công theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam .
3. Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, công đoàn cơ sở được thành lập và chỉ đạo hoạt động ban nữ công quần chúng.
Điều 36. Ban nữ công công đoàn
1. Ban nữ công công đoàn có nhiệm vụ tham mưu giúp ban chấp hành công đoàn cùng cấp về công tác xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật liên quan đến lao động nữ, về giới, bình đẳng giới, vì sự phát triển của phụ nữ, công tác cán bộ nữ, dân số, sức khỏe sinh sản, gia đình, trẻ em; đại diện tham gia giải quyết các vấn đề có liên quan trực tiếp đến lao động nữ và trẻ em.
2. Ban nữ công công đoàn có hai hình thức: Ban nữ công nghiệp vụ và ban nữ công quần chúng.
a. Ban nữ công nghiệp vụ, được thành lập ở cơ quan Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, công đoàn ngành trung ương. Việc chỉ đạo hoạt động và bố trí cán bộ làm việc tại ban nữ công nghiệp vụ, được thực hiện theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
 b. Ban nữ công quần chúng, được thành lập ở công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, công đoàn cơ sở, do ban chấp hành công đoàn cùng cấp quyết định thành lập và chỉ định các thành viên theo nhiệm kỳ của ban chấp hành cùng cấp.
Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn việc thành lập, giải thể ban nữ công, nhiệm vụ và quyền hạn của ban nữ công.
Chương VIII: TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN CÔNG ĐOÀN   

Điều 37. Tài chính công đoàn
1. Công đoàn thực hiện quản lý, sử dụng tài chính theo quy định của pháp luật và của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Tài chính của công đoàn gồm các nguồn thu sau đây:
a. Đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng hàng tháng bằng một phần trăm (1%) tiền lương.
b. Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng hai phần trăm (2%) quỹ tiền lương của người lao động. Tiền lương là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. 
c. Ngân sách Nhà nước cấp hỗ trợ.
d. Các nguồn thu khác: thu từ các hoạt động văn hoá, thể thao, hoạt động kinh tế của công đoàn; từ đề tài, đề án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
2. Tài chính công đoàn dùng để chi các khoản sau đây:
a. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động;
b. Tổ chức hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động;
c. Phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh;
d. Tổ chức phong trào thi đua do công đoàn phát động;
đ. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn; đào tạo, bồi dưỡng người lao động ưu tú tạo nguồn cán bộ cho Đảng, Nhà nước và tổ chức Công đoàn;
e. Tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch cho người lao động;
g. Tổ chức hoạt động về giới và bình đẳng giới;
h. Thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động khi ốm đau, thai sản, hoạn nạn, khó khăn; tổ chức hoạt động chăm lo khác cho người lao động;
i. Động viên, khen thưởng người lao động, con của người lao động có thành tích trong học tập, công tác;
k. Trả lương cán bộ chuyên trách, phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ công đoàn không chuyên trách;
l. Chi cho hoạt động của bộ máy công đoàn các cấp;
m. Các nhiệm vụ chi khác.
3. Quản lý tài chính công đoàn:
a. Tài chính công đoàn được quản lý theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch. Thực hiện phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm của công đoàn các cấp.
b. Ban chấp hành, Đoàn Chủ tịch (ban thường vụ) công đoàn các cấp có nhiệm vụ quản lý tài chính theo đúng quy định của pháp luật và của tổ chức Công đoàn.
Điều 37. Tài chính công đoàn
1. Công đoàn thực hiện quản lý, sử dụng tài chính theo quy định của pháp luật và của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Tài chính của công đoàn gồm các nguồn thu sau đây:
a. Đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng hàng tháng bằng một phần trăm (1%) tiền lương.
b. Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng hai phần trăm (2%) quỹ tiền lương của người lao động. Tiền lương là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. 
c. Ngân sách Nhà nước cấp hỗ trợ.
d. Các nguồn thu khác: thu từ các hoạt động văn hoá, thể thao, hoạt động kinh tế của công đoàn; từ đề tài, đề án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
2. Tài chính công đoàn dùng để chi các khoản sau đây:
a. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động;
b. Tổ chức hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động;
c. Phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh;
d. Tổ chức phong trào thi đua do công đoàn phát động;
đ. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn; đào tạo, bồi dưỡng người lao động ưu tú tạo nguồn cán bộ cho Đảng, Nhà nước và tổ chức Công đoàn;
e. Tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch cho người lao động;
g. Tổ chức hoạt động về giới và bình đẳng giới;
h. Thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động khi ốm đau, thai sản, hoạn nạn, khó khăn; tổ chức hoạt động chăm lo khác cho người lao động;
i. Động viên, khen thưởng người lao động, con của người lao động có thành tích trong học tập, công tác;
k. Trả lương cán bộ chuyên trách, phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ công đoàn không chuyên trách;
l. Chi cho hoạt động của bộ máy công đoàn các cấp;
m. Các nhiệm vụ chi khác.
3. Quản lý tài chính công đoàn:
a. Tài chính công đoàn được quản lý theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch. Thực hiện phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm của công đoàn các cấp.
b. Ban chấp hành, Đoàn Chủ tịch (ban thường vụ) công đoàn các cấp có nhiệm vụ quản lý tài chính theo đúng quy định của pháp luật và của tổ chức Công đoàn.
Điều 38. Tài sản của Công đoàn
1.Tài sản được hình thành từ nguồn đóng góp của đoàn viên công đoàn, từ nguồn vốn của công đoàn; tài sản do Nhà nước chuyển giao quyền sở hữu cho công đoàn và các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật là tài sản thuộc sở hữu của công đoàn.
2. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thực hiện quyền, trách nhiệm sở hữu tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật.
3. Công đoàn các cấp được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng các tài sản và chịu trách nhiệm trước Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và trước pháp luật về việc sử dụng và quản lý các tài sản đó.
Điều 38. Tài sản của Công đoàn
1.Tài sản được hình thành từ nguồn đóng góp của đoàn viên công đoàn, từ nguồn vốn của công đoàn; tài sản do Nhà nước chuyển giao quyền sở hữu cho công đoàn và các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật là tài sản thuộc sở hữu của công đoàn.
2. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thực hiện quyền, trách nhiệm sở hữu tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật.
3. Công đoàn các cấp được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng các tài sản và chịu trách nhiệm trước Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và trước pháp luật về việc sử dụng và quản lý các tài sản đó.
Chương IX: CÔNG TÁC KIỂM TRA CÔNG ĐOÀN VÀ UỶ BAN KIỂM TRA CÔNG ĐOÀN CÁC CẤP
Điều 39. Công tác kiểm tra
 Công tác kiểm tra của công đoàn là nhiệm vụ của ban chấp hành công đoàn mỗi cấp nhằm đảm bảo việc thực hiện Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị và các quy định của tổ chức công đoàn. Mỗi cấp công đoàn phải tổ chức, tiến hành công tác kiểm tra ở cấp đó và chịu sự kiểm tra của công đoàn cấp trên
Điều 39. Công tác kiểm tra
 Công tác kiểm tra của công đoàn là nhiệm vụ của ban chấp hành công đoàn mỗi cấp nhằm đảm bảo việc thực hiện Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị và các quy định của tổ chức công đoàn. Mỗi cấp công đoàn phải tổ chức, tiến hành công tác kiểm tra ở cấp đó và chịu sự kiểm tra của công đoàn cấp trên
Điều 40. Ủy ban kiểm tra công đoàn
1. Uỷ ban kiểm tra là cơ quan kiểm tra của công đoàn được thành lập ở các cấp công đoàn, do ban chấp hành công đoàn cấp đó bầu ra và phải được công đoàn cấp trên trực tiếp công nhận.
 2. Uỷ ban kiểm tra công đoàn mỗi cấp chịu sự lãnh đạo của ban chấp hành công đoàn cấp đó và sự chỉ đạo của uỷ ban kiểm tra công đoàn cấp trên.
 3. Số lượng uỷ viên uỷ ban kiểm tra do ban chấp hành công đoàn cùng cấp quyết định, gồm một số uỷ viên trong ban chấp hành và một số uỷ viên ngoài ban chấp hành; số uỷ viên ban chấp hành không được vượt quá một phần ba (1/3) tổng số uỷ viên uỷ ban kiểm tra.
4. Việc bầu uỷ ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra tiến hành bằng hình thức bỏ phiếu kín. Người trúng cử phải có số phiếu bầu quá một phần hai (1/2) so với tổng số phiếu thu về.
Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn mỗi cấp, do ban chấp hành công đoàn cấp đó bầu, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra do ủy ban kiểm tra bầu.
Tổ chức cơ sở của công đoàn có dưới ba mươi đoàn viên thì cử một uỷ viên ban chấp hành công đoàn làm nhiệm vụ kiểm tra.
5. Khi mới thành lập hoặc tách, nhập tổ chức công đoàn, công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định uỷ ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra lâm thời.
6. Nhiệm kỳ của uỷ ban kiểm tra theo nhiệm kỳ của ban chấp hành công đoàn cùng cấp.
7. Uỷ viên uỷ ban kiểm tra các cấp là cán bộ chuyên trách công đoàn khi thôi không là cán bộ chuyên trách công đoàn thì thôi tham gia uỷ ban kiểm tra. Uỷ viên uỷ ban kiểm tra khi chuyển công tác ra khỏi ngành hoặc địa phương, đơn vị thì thôi tham gia uỷ ban kiểm tra công đoàn ở ngành, địa phương, đơn vị đó. Uỷ viên uỷ ban kiểm tra các cấp khi nghỉ hưu, thôi việc thì thôi tham gia uỷ ban kiểm tra kể từ thời điểm nghỉ hưu hoặc thôi việc ghi trong quyết định.
Điều 40. Ủy ban kiểm tra công đoàn
1. Uỷ ban kiểm tra là cơ quan kiểm tra của công đoàn được thành lập ở các cấp công đoàn, do ban chấp hành công đoàn cấp đó bầu ra và phải được công đoàn cấp trên trực tiếp công nhận.
 2. Uỷ ban kiểm tra công đoàn mỗi cấp chịu sự lãnh đạo của ban chấp hành công đoàn cấp đó và sự chỉ đạo của uỷ ban kiểm tra công đoàn cấp trên.
 3. Số lượng uỷ viên uỷ ban kiểm tra do ban chấp hành công đoàn cùng cấp quyết định, gồm một số uỷ viên trong ban chấp hành và một số uỷ viên ngoài ban chấp hành; số uỷ viên ban chấp hành không được vượt quá một phần ba (1/3) tổng số uỷ viên uỷ ban kiểm tra.
4. Việc bầu uỷ ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra tiến hành bằng hình thức bỏ phiếu kín. Người trúng cử phải có số phiếu bầu quá một phần hai (1/2) so với tổng số phiếu thu về.
Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn có từ 30 đoàn viên trở lên được bầu ủy ban kiểm tra công đoàn, có dưới 30 đoàn viên thì cử 01 uỷ viên ban chấp hành công đoàn làm công tác kiểm tra.  
5. Khi mới thành lập, chia tách, sáp nhập, nâng cấp tổ chức công đoàn, công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định uỷ ban kiểm tra và các chức danh trong uỷ ban kiểm tra lâm thời. Trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 16 Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
6. Nhiệm kỳ của uỷ ban kiểm tra công đoàn theo nhiệm kỳ của ban chấp hành công đoàn cùng cấp.
Thời gian hoạt động của uỷ ban kiểm tra lâm thời không quá 12 tháng. Nếu quá thời hạn 12 tháng chưa tổ chức được đại hội công đoàn để bầu ủy ban kiểm tra công đoàn, thì công đoàn cấp trên xem xét cho kéo dài thêm thời gian hoạt động của ủy ban kiểm tra lâm thời, nhưng không quá 12 tháng, hoặc giải thể uỷ ban kiểm tra lâm thời cũ và chỉ định uỷ ban kiểm tra lâm thời mới.
7. Uỷ viên uỷ ban kiểm tra công đoàn các cấp là cán bộ công đoàn chuyên trách khi thôi không là cán bộ công đoàn chuyên trách thì thôi tham gia uỷ ban kiểm tra công đoàn. Uỷ viên uỷ ban kiểm tra công đoàn khi chuyển công tác ra khỏi ngành hoặc địa phương, đơn vị thì thôi tham gia uỷ ban kiểm tra công đoàn ở ngành, địa phương, đơn vị đó. Uỷ viên uỷ ban kiểm tra công đoàn các cấp khi nghỉ hưu, thôi việc thì thôi tham gia uỷ ban kiểm tra công đoàn kể từ thời điểm nghỉ hưu hoặc thôi việc ghi trong quyết định.
Điều 41. Nhiệm vụ  của uỷ ban kiểm tra công đoàn
1. Giúp ban chấp hành, ban thường vụ thực hiện kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn đối với công đoàn cùng cấp và cấp dưới.
2. Kiểm tra công đoàn cùng cấp và cấp dưới khi tổ chức, cán bộ và  đoàn viên có dấu hiệu vi phạm Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị và các quy định của công đoàn.
3. Kiểm tra việc thu, phân phối, sử dụng, quản lý tài chính, tài sản, hoạt động kinh tế của công đoàn cùng cấp và cấp dưới theo quy định của pháp luật và của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
4. Giúp ban chấp hành, ban thường vụ: giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của công đoàn; tham gia với các cơ quan chức năng nhà nước và người sử dụng lao động giải quyết khiếu nại, tố cáo của đoàn viên, người lao động theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ công tác kiểm tra đối với uỷ viên uỷ ban kiểm tra công đoàn cùng cấp và cấp dưới.
Điều 41. Nhiệm vụ của uỷ ban kiểm tra công đoàn các cấp
1. Giúp ban chấp hành, ban thường vụ công đoàn thực hiện kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn đối với công đoàn cùng cấp và cấp dưới.
2. Kiểm tra và kiến nghị xử lý kịp thời công đoàn cùng cấp và công đoàn cấp dưới khi cán bộ công đoàn,  đoàn viên công đoàn, tổ chức, tập thể có dấu hiệu vi phạm Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị và các quy định của công đoàn.
3. Kiểm tra việc thu, phân phối, quản lý, sử dụng tài chính, tài sản, hoạt động kinh tế của công đoàn cùng cấp và công đoàn cấp dưới theo quy định của pháp luật và của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
4. Giám sát ủy viên ban chấp hành công đoàn, cán bộ công đoàn cùng cấp và tổ chức công đoàn cấp dưới về thực hiện Điều lệ, nghị quyết, các quy định của tổ chức công đoàn và quy định của Đảng, Nhà nước.
5. Giúp ban chấp hành, ban thường vụ công đoàn xử lý kỷ luật cán bộ, đoàn viên công đoàn cùng cấp và cấp dưới khi có vi phạm.
6. Giúp ban chấp hành, ban thường vụ công đoàn cùng cấp giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của tổ chức công đoàn; tham gia với các cơ quan chức năng nhà nước và người sử dụng lao động giải quyết khiếu nại, tố cáo của đoàn viên, người lao động theo quy định của pháp luật.
7. Tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ công tác kiểm tra công đoàn đối với uỷ viên uỷ ban kiểm tra công đoàn cùng cấp và cấp dưới.
Điều 42. Quyền của uỷ ban kiểm tra công đoàn
 
 
 
 
 
 
 
1. Uỷ viên uỷ ban kiểm tra được tham dự các hội nghị của ban chấp hành đại hội hoặc hội nghị đại biểu công đoàn cùng cấp.
2. Báo cáo với ban chấp hành công đoàn cùng cấp về hoạt động kiểm tra công đoàn và đề xuất các nội dung, chương trình công tác của uỷ ban kiểm tra trong các kỳ họp thường kỳ của ban chấp hành.
3. Yêu cầu đơn vị và người chịu trách nhiệm của đơn vị được kiểm tra báo cáo, cung cấp các tài liệu cho công tác kiểm tra và trả lời những vấn đề do uỷ ban kiểm tra nêu ra.
4. Báo cáo kết luận kiểm tra và đề xuất các hình thức xử lý với cơ quan thường trực của ban chấp hành công đoàn cùng cấp. Những kiến nghị của uỷ ban kiểm tra không được cơ quan thường trực giải quyết thì uỷ ban kiểm tra có quyền báo cáo với ban chấp hành công đoàn cùng cấp và báo cáo lên uỷ ban kiểm tra công đoàn cấp trên.
5. Uỷ viên uỷ ban kiểm tra được học tập, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ về công tác kiểm tra.
Điều 42. Quyền của uỷ ban kiểm tra công đoàn các cấp
1. Ủy ban kiểm tra công đoàn được quyền giám sát ủy viên ban chấp hành công đoàn, cán bộ công đoàn cùng cấp và tổ chức công đoàn cấp dưới về thực hiện Điều lệ, nghị quyết, các quy định của tổ chức công đoàn và quy định của Đảng, Nhà nước.
2. Ủy ban kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, công đoàn ngành trung ương được ủy quyền xem xét, quyết định xử lý kỷ luật cán bộ, đoàn viên công đoàn khi có vi phạm theo quy định xử lý kỷ luật trong tổ chức công đoàn của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
3. Uỷ viên uỷ ban kiểm tra công đoàn cấp nào được tham dự các hội nghị của ban chấp hành công đoàn, hoặc đại hội, hội nghị đại biểu công đoàn cấp đó.
4. Báo cáo với ban chấp hành công đoàn cùng cấp về hoạt động kiểm tra công đoàn và đề xuất các nội dung, chương trình công tác của uỷ ban kiểm tra công đoàn trong các kỳ họp thường kỳ của ban chấp hành công đoàn.
5. Yêu cầu tổ chức công đoàn và người chịu trách nhiệm của tổ chức công đoàn được kiểm tra báo cáo, cung cấp các tài liệu cho công tác kiểm tra và trả lời những vấn đề do uỷ ban kiểm tra công đoàn nêu ra.
6. Báo cáo kết luận kiểm tra và đề xuất các hình thức xử lý với cơ quan thường trực của ban chấp hành công đoàn cùng cấp. Những kiến nghị của uỷ ban kiểm tra công đoàn không được cơ quan thường trực ban chấp hành công đoàn cùng cấp giải quyết, thì uỷ ban kiểm tra công đoàn có quyền báo cáo với ban chấp hành công đoàn cùng cấp và báo cáo lên uỷ ban kiểm tra công đoàn cấp trên.
7. Uỷ viên uỷ ban kiểm tra được học tập, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ về công tác kiểm tra công đoàn.
Chương X:  KHEN THƯỞNG - KỶ LUẬT
Điều 43. Khen thưởng
Cán bộ, đoàn viên công đoàn, những người có công xây dựng tổ chức Công đoàn, các cấp công đoàn và nghiệp đoàn có thành tích hoạt động xuất sắc được công đoàn xét khen thưởng, theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Điều 43. Khen thưởng
Cán bộ công đoàn, đoàn viên công đoàn, những người có công xây dựng tổ chức công đoàn, các cấp công đoàn và nghiệp đoàn có thành tích hoạt động xuất sắc được xét khen thưởng theo quy định của Luật thi đua khen thưởng và quy định về thi đua khen thưởng của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Điều 44. Kỷ luật
1. Đoàn viên, cán bộ công đoàn, tổ chức, tập thể ban chấp hành, tập thể ban thường vụ công đoàn các cấp, nếu vi phạm Điều lệ, nghị quyết và các quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thì tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật công khai, chính xác kịp thời.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2. Hình thức xử lý kỷ luật:
 a. Đối với tổ chức, tập thể ban chấp hành, tập thể ban thường vụ công đoàn các cấp: khiển trách, cảnh cáo, giải tán.
 b. Đối với đoàn viên: khiển trách, cảnh cáo, khai trừ.
c. Đối với cán bộ công đoàn không chuyên trách: khiển trách, cảnh cáo, cách chức (các chức vụ của công đoàn).
d. Đối với cán bộ công đoàn chuyên trách: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, cách chức, buộc thôi việc.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
3. Thẩm quyền thi hành kỷ luật:
a. Việc khai trừ đoàn viên do tổ công đoàn hoặc tổ nghiệp đoàn đề nghị ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn xem xét quyết định. Trường hợp đặc biệt do công đoàn cấp trên quyết định. Đoàn viên bị kỷ luật khai trừ, sau khi đã sửa chữa khuyết điểm nếu có nguyện vọng thì được xét gia nhập lại công đoàn.
b. Việc thi hành kỷ luật một uỷ viên ban chấp hành công đoàn cấp nào do hội nghị ban chấp hành công đoàn cấp đó xét và đề nghị công đoàn cấp trên quyết định. Thi hành kỷ luật uỷ viên Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn do Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định.
c. Việc thi hành kỷ luật tổ chức, tập thể ban chấp hành, tập thể ban thường vụ do ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp xét và quyết định.
d. Việc thi hành kỷ luật uỷ ban kiểm tra hay các uỷ viên uỷ ban kiểm tra áp dụng hình thức kỷ luật như đối với tập thể ban chấp hành và uỷ viên ban chấp hành công đoàn cùng cấp.
Điều 44. Kỷ luật
1. Cán bộ công đoàn, đoàn viên công đoàn, tổ chức, tập thể ban chấp hành, ban thường vụ, ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp vi phạm Điều lệ, nghị quyết và các quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thì tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật.
2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật:
a. Việc xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn, đoàn viên công đoàn, tổ chức, tập thể ban chấp hành, ban thường vụ, ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp phải được xem xét tập thể, công khai, chính xác, khách quan, công bằng, nghiêm minh, kịp thời, đúng pháp luật, đúng quy định của Đảng và của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
b. Cán bộ công đoàn tham gia giữ chức vụ nhiều cấp công đoàn khi vi phạm kỷ luật thì do công đoàn cấp trên trực tiếp cao nhất quyết định.
c. Cán bộ công đoàn chuyên trách không giữ chức vụ bầu cử, nếu vi phạm kỷ luật thì xử lý theo quy định của pháp luật.
d. Đoàn viên công đoàn vi phạm Điều lệ do hội nghị tổ công đoàn đề nghị (nếu có) ban chấp hành công đoàn cơ sở xem xét quyết định khi: Trong một năm đoàn viên bỏ họp 50% số kỳ họp; không đóng đoàn phí liên tục 6 tháng mà không có lý do chính đáng.
3. Hình thức xử lý kỷ luật:
a. Đối với cán bộ công đoàn chuyên trách: khiển trách; cảnh cáo; hạ bậc lương; cách chức, bãi nhiệm, miễn nhiệm, buộc thôi việc.
b. Đối với cán bộ công đoàn không chuyên trách: khiển trách; cảnh cáo; cách chức; bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ công đoàn.
c. Đối với cán bộ nghiệp vụ chuyên trách làm việc trong cơ quan công đoàn các cấp, doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp của công đoàn, nếu vi phạm kỷ luật thì xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
d. Đối với đoàn viên công đoàn: khiển trách, cảnh cáo, khai trừ ra khỏi tổ chức công đoàn.
đ. Đối với tổ chức, tập thể ban chấp hành, tập thể ban thường vụ công đoàn các cấp: khiển trách, cảnh cáo, giải tán.
4. Xem xét kỷ luật và chấp hành kỷ luật:
a. Xem xét quyết định kỷ luật hoặc đề nghị kỷ luật phải thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín. Trường hợp bỏ phiếu nếu không đủ trên 50% (trên 50% tính theo tổng số phiếu thu về) số phiếu tán thành kỷ luật hoặc hình thức kỷ luật thì phải báo cáo đầy đủ kết quả bỏ phiếu lên công đoàn cấp trên để xem xét giải quyết. Tổ chức công đoàn có thẩm quyền ký quyết định kỷ luật, phải kịp thời công bố hoặc uỷ quyền cho cấp dưới công bố, chậm nhất không quá 15 ngày kể từ ngày quyết định.
b. Đối với tổ chức, cán bộ, đoàn viên vi phạm không thuộc thẩm quyền của cấp mình thì báo cáo và đề nghị cấp công đoàn có thẩm quyền xem xét, quyết định.
c. Tổ chức, cán bộ, đoàn viên công đoàn phải chấp hành nghiêm quyết định kỷ luật. Nếu không đồng ý thì có quyền khiếu nại, nhưng khi chưa được tổ chức công đoàn có thẩm quyền giải quyết vẫn phải chấp hành nghiêm quyết định kỷ luật đã công bố. 
d. Trường hợp công đoàn cấp dưới không xử lý hoặc xử lý không đúng mức  hình thức kỷ luật, kỷ luật oan, sai thì công đoàn cấp trên phải xem xét giải quyết theo trình tự quy định của pháp luật và xem xét trách nhiệm của công đoàn cấp đó.
đ. Trường hợp bị cách chức chủ tịch hoặc phó chủ tịch thì vẫn còn là uỷ viên thường vụ, nếu cách chức uỷ viên thường vụ thì vẫn còn uỷ viên ban chấp hành; nếu cách chức ủy viên ban chấp hành thì đương nhiên không còn là chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên ban thường vụ. Nếu bị kỷ luật khai trừ đoàn viên công đoàn thì đương nhiên không còn là cán bộ công đoàn.
e. Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24 tháng, kể từ thời điểm có hành vi vi phạm.
g. Thời hạn xử lý kỷ luật từ khi phát hiện hành vi vi phạm đến khi có quyết định xử lý kỷ luật không quá 02 tháng, trường hợp vụ việc có những tình tiết phức tạp có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 04 tháng.
5. Thẩm quyền thi hành kỷ luật:
a. Việc khai trừ đoàn viên do tổ công đoàn hoặc tổ nghiệp đoàn đề nghị ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn xem xét quyết định. Trường hợp đặc biệt do công đoàn cấp trên quyết định. Đoàn viên bị kỷ luật khai trừ, sau khi đã sửa chữa khuyết điểm nếu có nguyện vọng thì được xét gia nhập lại công đoàn.
b. Việc thi hành kỷ luật một uỷ viên ban chấp hành công đoàn cấp nào do hội nghị ban chấp hành công đoàn cấp đó xét và đề nghị công đoàn cấp trên quyết định. Thi hành kỷ luật uỷ viên Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn do Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định.
c. Việc thi hành kỷ luật tổ chức, tập thể ban chấp hành, tập thể ban thường vụ do ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp xét và quyết định.
d. Việc thi hành kỷ luật uỷ ban kiểm tra hay các uỷ viên uỷ ban kiểm tra áp dụng hình thức kỷ luật như đối với tập thể ban chấp hành và uỷ viên ban chấp hành công đoàn cùng cấp.
Chương XI: CHẤP HÀNH ĐIỀU LỆ CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
Điều 45. Chấp hành Điều lệ
1. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Tổ chức, tập thể ban chấp hành, tập thể Đoàn Chủ tịch (ban thường vụ) công đoàn các cấp, cán bộ và đoàn viên công đoàn phải chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
2. Những vấn đề mới phát sinh chưa được quy định trong Điều lệ, giao cho Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xem xét hướng dẫn cho phù hợp với tình hình chung.
3. Điều lệ Công đoàn Việt Nam do Đại hội Công đoàn toàn quốc thông qua. Chỉ Đại hội Công đoàn toàn quốc mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
Điều 45. Chấp hành Điều lệ
1. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn thi hành một số điều của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Tổ chức, tập thể ban chấp hành, Đoàn Chủ tịch (ban thường vụ), Ủy ban Kiểm tra công đoàn các cấp, cán bộ và đoàn viên công đoàn phải chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
2. Những nội dung mới, chưa ổn định hoặc cần được cụ thể hóa cho phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể của các cấp công đoàn thì giao cho Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn hướng dẫn thi hành hoặc chỉ đạo điểm.
3. Điều lệ Công đoàn Việt Nam do Đại hội Công đoàn toàn quốc thông qua. Chỉ Đại hội Công đoàn toàn quốc mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
 
Tác giả bài viết: Lê Xuân Tùng
Nguồn tin: Trường TH Nguyễn Chí Thanh
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 


Đọc báo trực tuyến

World Cup 2018     Soi Keo
Tam Kỳ